Payroll Card / Thẻ Lương
Thẻ ngân hàng cho phép sử dụng tiền lương hay tiền công của nhân viên qua việc rút tiền tại máy rút tiền tự động. Thẻ lương là công cụ thay thế dành cho người không có tài khoản ngân hàng hay muốn giảm thiểu phí phục vụ ngân hàng.
Payoff Statement / Báo Cáo Chi Trả
Chứng từ được chuẩn bị bởi bên cho vay khi người vay đang cân nhắc việc thanh toán khoản cầm cố hay khoản vay khác, thể hiện số lần thanh toán còn lại, lãi suất hàng ngày, số tiền lãi được giảm nếu người vay trả trước. Cũng được gọi là thư yêu cầu.
Payment System / Hệ Thống Thanh Toán
Hệ thống thanh toán tài chính tạo phương tiện chuyển tiền giữa các nhà cung cấp và người sử dụng tiền, thường bằng cách trao đổi ghi nợ hay ghi có các định chế tài chính. Cũng được biết như cơ chế thanh toán. Các chi hiếu và hối phiếu thông thường được xem như hệ thống thanh toán dựa trên chứng từ; chuyển tiền điện tử, như ghi nợ và ghi có của trung tâm thanh toán bù trừ tự động, và chuyển tiền theo Vô Tuyến của Fed, được xem như hệ thống thanh toán điện tử hay hệ thống thanh toán không chứng từ.
Payment Shock / Sốc Trong Thanh Toán
Xảy ra khi khoản thanh toán hàng tháng tăng mạnh vào lần điều chỉnh lãi suất đầu tiên trong cầm cố có lãi suất điều chỉnh (ARM), sau giai đoạn ban đầu. Một ARM có lãi suất ban đầu là 8% có số tiền thanh toán hàng tháng $476.95. Nếu lãi suất tăng lên tới 10% trong năm thứ hai, số tiền thanh toán sẽ là $568.82 một tháng và nếu tăng lên đến 12%, số tiền thanh toán hàng tháng sẽ tăng gần $200 lên $665.43. Các khách hàng có thể bảo vệ chống sốc trong thanh toán, bằng cách nhận khoản vay có lãi suất điều chỉnh bằng có mức trần thanh toán, giới hạn số tiền thanh toán hàng tháng tối đa, hay bằng mực trần lãi suất ấn định giới hạn trên của số lãi được tính.
Payment Order / Lệnh Chi Trả
1. Lệnh chỉ thị chuyển tiền tới một tài khoản hay người được chỉ định. Các lệnh chi trả có thể được gửi bàng thư điện tín, hay thông qua hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng quốc tế (SWIFT), một mạng lưới liên lạc được sử dụng phổ biến trong nghiệp vụ ngân hàng quốc tế. 2. Công cụ chi trả như chi phiếu trực tiếp thanh toán một số tiền nhất định cho bên thứ ba. Các hối phiếu được viết đối với tài khoản lệnh rút tiền khả nhượng (NOW) là hình thức lệnh chi trả thông thường.
Payment Delay / Trì Hoãn Thanh Toán
Thời gian chờ giữa người vay thanh toán khoản cầm cố của họ, và ngày các khoản thanh toán tiền gốc và lãi chuyển đến các nhà đầu tư theo chứng chỉ được đảm bảo bằng khoản cầm cố. Vì tiền lãi được tính hàng tháng, nên việc trì hoãn thanh toán dẫn đến thời kỳ trì hoãn lên tới 19 ngày, đối với các chứng khoán thông qua trung gian bảo lãnh Ginnie Mae, 20 ngày đối với chứng chỉ dự phần Fannie Mae, 44 ngày đối với chứng chỉ dự phần Feddie Mac, phản ánh số ngày thực tế giữa ngày thanh toán cho các khoản cầm cố cơ sở và ngày thanh toán cho các nhà đầu tư.
Payment Cap / Trần Tối Đa Thanh Toán
Điều khoản trong cầm cố có lãi suất điều chỉnh (ARM) giới hạn các điều chỉnh khoản thanh toán hàng tháng, thường giới hạn số phần trăm tăng so với lần thanh toán trước. Một ARM có trần tối đa thanh toán 7 1/2% và các khoản thanh toán hàng tháng là $100, có thể tăng lên không nhiều hơn $107.05 trong thời kỳ điều chỉnh thứ nhất và 115.56 trong thời kỳ điều chỉnh thứ hai. Xem ANNUAL CAP; LIFE OF LOAN CAP.
Paying Agent / Cơ Quan Chi Trả
Cơ quan, thường là ngân hàng thương mại, được cấp phép bởi công ty phát hành chứng khoán, để thanh toán tiền gốc và tiền lãi định kỳ cho chủ trái phiếu. Ngân hàng, hay các ngân hàng hoạt động như cơ quan chi trả có tính phí cho dịch vụ này. Đôi khi kế toán trưởng (giám đốc tài chính) của công ty phát hành sẽ được chỉ định làm đại diện chi trả. Xem REGISTRA; TRANSFER AGENT.
Payer Bank / Ngân Hàng Chi Trả
Ngân hàng thanh toán chi phiếu, trừ khi chi phiếu có thể chi trả tại một ngân hàng khác, và được gửi tới ngân hàng đó để thanh toán hay thu nợ. Cũng đề cập đến một ngân hàng chi trả qua trung gian, ví dụ, khi chữ viết trên hối phiếu (hối phiếu có thể chi trả qua trung gian) quy định nó phải trả qua ngân hàng XYZ.
Payer / Người Chi Trả
Bên có trách nhiệm thanh toán số tiền viết trên chi phiếu, hối phiếu, hay công cụ khả nhượng khác. Cũng được gọi là người ký phát hay người viết chi phiếu.
Paydown / Trả Thấp Xuống
1. Giảm một phần của tài khoản nợ, như khi khách hàng trả hết một phần số dư hiện tại trên thẻ tín dụng, thế chấp, hay khoản vay trả góp. 2. Giảm ròng một khoản nợ khi tổng số chứng khoán mới được phát hành thấp hơn số chứng khoán sắp đáo hạn.
Payday Loan / Tiền Cho Vay Thanh Toán Theo Ngày (Vay Nóng)
Thuật ngữ chung về mặt tạm ứng tiền mặt ngắn hạn được đảm bảo bởi chi phiếu cá nhân, thường có lãi suất rất cao. Cũng được gọi là các khoản vay đảm bảo bằng chi phiếu hay khoản vay tạm ứng thanh toán theo ngày.
Payable Through Draft / Hối Phiếu Chi Trả Qua Trung Gian
Hối phiếu chi trả qua ngân hàng được chỉ định, rút tiền từ tài khoản của chính công ty phát hành. Ngân hàng có tên được in trong hối phiếu không kiểm tra chứ ký hay ký hậu, việc này thuộc trách nhiệm của công ty phát hành. Hối phiếu chi trả qua trung gian được sử dụng bởi các công ty để thanh toán vận đơn, hay bởi công ty bảo hiểm thanh toán để thanh toán các yêu cầu bồi thường. Hối phiếu cổ phần của hiệp đoàn tín dụng, một công cụ khả nhượng như chi phiếu, cũng là hối phiếu chi trả qua trung gian, thường được thanh toán thông qua ngân hàng trung gian.
Pass-Through Security / Chứng Khoán Thông Qua Trung Gian Bảo Lãnh
Chứng khoán chuyển việc từ người vay sang nhà đầu tư khi tiền thanh toán khoản vay được thu hồi. Dòng tiền mặt của nó đến từ tổ hợp một hay nhiều khoản vay cơ sở. Công ty phát hành chuyển đi, hay chuyển qua trung gian, cho các nhà đầu tư thanh toán khoản tiền gốc và tiền lãi hàng tháng. Việc cung ứng các khoản vay cơ sở thường là do người bán thực hiện, là người được trả phí dịch vụ. Thời hạn thực của các chứng khoán thông qua trung gian bảo lãnh có thể ngắn hơn kỳ đáo hạn đã định, vì trong các giai đoạn lãi suất sụt giảm, các người vay sẽ thanh toán sớm các khoản vay của họ. Xem PAY-THROUGH SECURITY.
Pass-Through Account / Tài Khoản Trung Gian
Phương pháp duy trì các dự trự theo yêu cầu, qua đó các tổ chức tài chính phi ngân hàng có thể đáp ứng các yêu cầu dự trữ, bằng cách giữ tiền gửi trong một ngân hàng thành viên vốn duy trì một khoản tiền gửi tương đương tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang. Ngân hàng duy trì tài khoản trung gian không nhất thiết phải trong cùng khu vực Cục Dự trữ Liên bang như ngân hàng sở hữu tài khoản.
Passbook / Sổ Tiết Kiệm
Tài khoản tại một ngân hàng hay định chế tiết kiệm, mà quyền sở hữu của nó được ghi nhận bằng các bút toán trong một cuốn sổ không chuyển nhượng, phải được trình ra mỗi khi rút hay gửi, và ghi nhận tiền lãi. Thường đó là tài khoản tiết kiệm, mặc dù tài khoản tiền gửi kỳ hạn cũng có hình thức sổ tiết kiệm.
Participation Certificate (PC) / Chứng Chỉ Dự Phần
Chứng chỉ đại diện cho tiền lãi chưa chia trong tổ hợp các khoản vay cầm cố truyền thống. Các khoản thanh toán tiền gốc và lãi chuyển cho người nắm giữ chứng chỉ hàng tháng. Ví dụ, chứng chỉ dự phần có thể là chứng khoán thông qua trung tâm bảo lãnh được phát hành và được bảo lãnh. Xem MODIFIED PASS-THROUGH CERTIFICATE; MORTGAGE-BACKED CERTIFICATE.
Paper Money / Tiền Giấy
Tín phiếu ngân hàng được thiết kế bởi kho bạc Mỹ như đồng tiền pháp định cho việc thanh toán nợ, chủ yếu là tín phiếu Cục Dự trữ Liên bang. Tiền giấy cũng được biết đến như là tiền quy ước, vì nó không được bảo đảm bởi thế chấp do chính phủ phát hành, để trao đổi tiền giấy với số lượng tương đương vàng hay ngoại tệ mạnh.
Paperless Entry / Bút Toán Không Giấy
1. Chuyển tiền, được thực hiện bằng điện thoại hay chỉ thị từ thiết bị đầu cuối máy vi tính thay vì bởi một chi phiếu hay hối phiếu. 2. Thanh toán tiền gửi điện tử hay thanh toán lợi nhuận từ cơ quan chính phủ hay tổ chức tư nhân, vào tài khoản của người gửi. Xem BOOK ENTRY SECURITY; DIRECT DEPOSIT; ELECTRONIC FUNDS TRANSFER.
Paper Gain (Or Loss) / Lỗ (Hoặc Lãi) Trên Chứng Từ
Tên thông dụng chỉ lời hay lỗ chưa thực hiện trong danh mục đầu tư, hay một vị thế mở trong hợp đồng quyền chọn hay hợp đồng futures (kỳ hạn). Lời trên chứng từ được xác định bằng cách so sánh giá thị trường hiện tại với chi phí đầu tư ban đầu. Chúng không được ghi nhận cho đến khi các chứng khoán được bán hẳn, vị thế hợp đồng futures được thanh lý, hay hợp đồng quyền chọn bán được thực hiện.





