Payables / Khoản Phải Trả.
Payables là khoản phải trả cho bên thứ ba khi mua hàng hóa/dịch vụ nhưng chưa thanh toán
Path Dependency / Sự Phụ Thuộc Quỹ Đạo Phát Triển
Path Dependency là tình hình mà điều kiện quá khứ của một nền kinh tế, được đo bởi mức độ của các biến số, sẽ ảnh hưởng tình hình tương lai
Pareto Optimal / Tối Ưu Pareto
Pareto Optimal là tình huống trong đó không thể làm cho ai có lợi hơn mà không làm cho người nào đó bất lợi hơn
Pareto Criterion (Micro Econ) / Tiêu Chuẩn Pareto (Kinh Tế Vi Mô)
Pareto Criterion (Micro Econ) nêu rằng: hiệu quả phân bổ sẽ đạt được, khi bất kỳ sự thay đổi nào trong việc phân bổ các nguồn lực để làm cho một tác nhân khá hơn, cũng đều làm cho ít nhất một tác nhân khác bị thiệt đi
Paradigm / Mô Thức
Paradigm là một khuôn khổ dùng để phân tích các giả định từ đó phát triển các lý thuyết
Pay As You Earn (PAYE) / Đóng Thuế Thu Nhập Ngay Sau Khi Nhận Lương
Đa số chúng ta phải trả thuế thu nhập theo hệ thống này; Pay As You Earn (PAYE) là khi chủ doanh nghiệp trích một khoản thuế từ thu nhập hàng tháng hay hàng tuần của bạn để trả cho cơ quan thuế
Pyramiding / Thực Hiện Kiểu Kim Tự Tháp
Ngân hàng. Việc dùng tín dụng của một định chế tài chính để tái tục các khoản nợ hiện hữu với các nhà tính dụng khác, mà không cần thanh toán vốn gốc. Thực ra, việc thanh toán tiền lãi trở nên quá lớn đến nỗi bên nợ không thể tái tục khoản nợ và thường bị buộc tìm cách bảo vệ theo luật phá sản hay kết hợp các khoản nợ thành khoản vay hợp nhất nợ. Tài chính. Việc sử dụng lợi nhuận trên giấy tờ để đầu tư thêm, cộng với vị thế (mở) chưa thanh lý của người nắm giữ Bất động sản. Việc mua lại các tài sản bổ sung bằng cách tái tài trợ cho tài sản đã được sở hữu và tái đầu tư tiền thu được
Put Bond / Trái Phiếu Quyền Chọn Bán Lại
Trái phiếu Đô Thị hay trái phiếu khác có điều khoản bán lại hay Đặc Quyền Thu Hồi, cho phép chủ sỡ hữu bán số cổ phần của họ, ngược lại cho công ty phát hành, vào các khoảng thời gian nhất định lên đến 5 năm, kể từ ngày phát hành ban đầu theo giá nhất định được xác định tại thời điểm phát hành. Cũng được biết đến như là Trái Phiếu Quyền Chọn, Trái Phiếu Quyền Chọn Bán Lại được chào bán lần đầu năm 1980 để khuyến khích các nhà đầu tư mua các trái phiếu dài hạn. Trái phiếu quyền chọn bán lại thường được hỗ trợ bởi Tăng Cường Tín Dụng.
Purpose Statement / Báo Cáo Mục Đích
Giấy cam kết có chữ ký của người vay nêu lên ý định sử dụng khoản vay được thế chấp bằng chứng khoán bảo chứng. Quy Tắc U của Dự trữ Liên bang yêu cầu các ngân hàng nhận một báo cáo mục đích khi khoản vay được bảo đảm bằng chứng khoán khả mại. Người vay đồng ý không vi phạm mọi quy định của Dự trữ Liên bang về việc bán hay mua các chứng khoán.
Purchasing Power Parity / Ngang Bằng Sức Mua
Lý thuyết kinh tế liên kết tỷ giá hối đoái với giá cả thanh toán cho hàng hóa và các dịch vụ tại hai nước bất kỳ. Ví dụ nếu một rổ hàng hóa được mua với giá 1000$ tại Mỹ hay 150000 yên tại Nhật thì tỷ giá ngang bằng sức mua của đồng dollar Mỹ với đồng yên là 1 với 150. Nếu một đồng tiền có sức mua lớn hơn, thì theo lý thuyết sẽ tốt hơn khi người mua chuyển từ yên sang dollar, chẳng hạn, và mua tại Mỹ. lý thuyết này có thể áp dụng cho hàng hóa có thể thương mại với chi phí vận chuyển thấp. Nếu giá khác nhau tại hai quốc gia, thì mọi người sẽ không mua tại nước có giá cao hơn.
Purchase Mortgage / Cầm Cố Để Mua
Cầm cố được thực hiện để mua nhà, khác với tái tài trợ để thay thế một khoản vay hiện hữu bằng một khoản vay mới với lãi suất thấp hơn. Ngược với Tái tài trợ cầm cố, trong đó cầm cố hiện hữu được thay bằng khoản vay mới có lãi suất thấp hơn.
Purchase Money Mortgage / Cầm Cố Như Tiền Mua
Cầm cố được người bán lấy thay cho việc thanh toán đầy đủ bằng tiền mặt, bảo đảm cho khoản nợ của người mua.
Purchase Funds / Quỹ Thu Mua
Xem FEDERAL FUNDS, MANAGED LIABILITIES, OVERNIGHT MONEY.
Purchase And Assumption / Mua Và Đảm Trách
Phương pháp được dùng bởi Công ty Bảo hiểm tiền gửi Liên bang trong việc đóng cửa một ngân hàng bị phá sản, và chuyển quyền sở hữu và kiểm soát cho một định chế lành mạnh. Việc mua và đảm trách chỉ được sử dụng khi đó là sự lựa chọn ít tốn kém trong việc thanh lý, trong đó FDIC chi trả cho các trái quyền của người đăng ký gửi và phát mãi các tài khoản của ngân hàng phá sản, nhằm trang trải phần nào chi phí thanh lý của nó. Xem MODIFIED PAYOFF.
Purchase Acquisition / Thâu Tóm Bằng Mua Lại
Phương pháp kế toán cộng các tài khoản và nợ phải trả được đánh giá lại của một công ty bị mua lại. Tài sản và nợ của tổ chức bị mua lại được ghi lại vào sổ sách của công ty mua lại theo giá thị trường hợp lý. Sự chênh lệch giữa giá mua và giá thị trường hợp lý rộngcủa tài sản và nợ bị mua lại, được kết chuyển bởi công ty mua lại như tài sản vô hình (thương hiệu, lợi thế thương mại). Các con số tài chính của hai đơn vị được kết hợp tiếp tục nhưng các chi phí trong quá khứ được điều chỉnh lại. Thông thường phương pháp này được sử dụng khi có hơn 10% giá mua được trả bằng tiền mặt, cổ phiếu ưu đãi, hay các chứng khoán nợ.
Public Purpose Bond / Trái Phiếu Mục Tiêu Công
Trái phiếu được phát hành bởi tiểu bang hoặc cơ quan chính quyền địa phương, được miễn thuế tiểu bang hay thuế địa phương theo đạo luật cải cách thuế 1986. Các công ty phát hành đủ tiêu chuẩn có đặc quyền về thuế. Những trái phiếu như thế có thể bao gồm trái phiếu nợ tổng quát được bảo đảm đặc quyền về thuế, tín phiếu trên cơ sở thu nhập dữ kiện và tín phiếu trên cơ sở thu nhập dự kiến từ thuế được phát hành để trang trải việc thiếu hụt đồng tiền mặt. Chúng được miễn thuế liên bang bao gồm phương án thuế tối thiểu, nhưng bị hạn chế về số lượng trên các đợt phát hành mới chứng khoán miễn thuế. Ngược với trái phiếu có mục đích tư.
Public Offering / Chào Bán Công Chúng
Chào và bán chứng khoán bởi một công ty phát hành, sau khi đáp ứng các yêu cầu về đăng ký của Ủy ban Hối đoái và Chứng khoán. Việc chào bán thường được tiến hành bởi nghiệp đoàn bảo lãnh, phù hợp với các điều khoản và điều kiện trong Bản thảo luận bảo lãnh phát hành. Cũng là việc phân phối thứ cấp các cổ phần chứng khoán được phát hành trước đó.
Prudent Man Rule / Quy Luật Người Thận Trọng
Tiêu chuẩn đầu tư đối với việc ủy thác và các khoản đầu tư. Quy tắc này cũng được gọi là “quy tắc Mỹ”, có nguồn gốc từ án lệ 1830. Nó phát biểu: Những người nhận ủy thác được tự do thực hiện quyết định đầu tư, áp dụng cùng tiêu chuẩn - thu nhập hợp lý và bảo toàn vốn - mà người thận trọng sẽ dùng. Quy tắc này được chấp nhận tại vài tiểu bang như một nguyên tác cho người nhận ủy thác. Các tiểu bang khác có các quy tắc chính thức hơn, giới hạn quyền của người thụ ủy và các bộ phận ủy thác ngân hàng vào một danh sách hợp pháp các khoản đầu tư chấp nhận.
Provisional Credit / Tín Dụng Tạm Thời
Tái ký gửi tạm thời các quỹ trong việc chuyển tiền điện tử đang tranh cãi khi đang thẩm tra việc giao dịch. Theo thủ tục Giải quyết sai sót trong Quy định E, một khách hang khiếu nại tài khoản ngân hàng của mình bị ghi nợ sai không có ủy quyền của người ấy, có thể không thừa nhận việc giao dịch. Ngân hàng của khách hàng có mười ngày làm việc kể từ thời điểm than phiền được đưa ra thẩm tra, và nếu cần thiết phải sửa chữa sai sót. Nếu không thể, ngân hàng phải hoàn lại số tiền bị ghi nợ, và ngân hàng có tới 45 ngày giao dịch để thẩm tra sai sót bị khiếu nại.
Protest / Kháng Nghị
Thông báo chính thức về việc ngân hàng từ chối chi trả chi phiếu hay các công cụ khả nhượng đã được trình để thanh toán đúng đắn và hợp pháp. Kháng nghị là phương tiện minh chứng về mặt pháp lý rằng việc xuất trình đã được thực hiện, nhưng hiếm khi được sử dụng. Các hệ thống ngân hàng hiện đại cung cấp đủ kiểm toán để xác minh các điều kiện thực hiện việc xuất. Khi một chi phiếu không được thanh toán bởi ngân hàng của người được chi trả, nó có thể được trình lần thứ hai bởi công chứng viên hay một viên công chức khác. Nếu ngân hàng của người được chi trả vẫn từ chối chi trả, thì một báo cáo chính thức được kèm theo công cụ khả nhượng, xác nhận về mặt pháp lý việc xuất trình đã được thực hiện và công cụ khả nhượng đã không được thanh toán.





