Potential Pareto Criterion / Tiêu Chuẩn Pareto Tiềm Năng.
Potential Pareto Criterion là một tiêu chuẩn phát biểu rằng mọt sự thay đổi trong phân bổ người lực được xác định đem lại kết quả cả thiện hiệu quả phân bổ, nếu những người hưởng lợi từ sự thay đổi nay đánh giá lợi ích họ nhận được. Về nguyên tắc, có thể bù trừ giá trị tổn thấn của những người bị thiệu sao cho lợi ích của họ vẫn như lúc chư có thay đổi trên
Positive Externalities / Tác Động Ngoại Hiện Tích Cực
Positive Externalities là lợi ích mà một người ngoài người mua hay người bán, nhận được tự kết quả của mọt giao dịch, lợi ích dành cho người không phải người tiêu thụ hay sản xuất một hàng hóa. Tác động ngoại hiện dương tình huống một bên trực tiếp chuyển lợi ích cho các bên khác.
Population Pyramid / Tháp Dân Số
Population Pyramid là mô tả đồ thị của cấu trúc độ tuổi của dân số, với độ tuổi vẽ trên trục dứng và số dân cư nam giới và nữ giới trong mỗi trực hoành
Tháp Dân Số (Population Pyramid) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Tháp Dân Số (Population Pyramid) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Pollution Tax / Thuế Ô Nhiễm
Pollution Tax là thuế đánh trên số lượng ô nhiễm phát thải vào môi trường vật chất
Political Will / Ý Chí Chính Trị
Political Will là nỗ lực xác định của những người tron giới thẩm quyền chính trị nhắm đạt các Mục tiêu kinh tế nào đó, như việc loại bỏ bất bình đẳng, nghèo đói, và thất nghiệp thông qua các cải cách cuấ trúc xã hội, kinh tế và thể chế/ thiếu ý chí chính trị thường được xem là một trong các trở ngại chính của phát triển và một trong các nguyên nhân chính gây thất bại của nhiều kế hoạch phát triển
Political Risk / Rủi Ro Chính Trị Và Rủi Ro Thua Lỗ
Rủi ro khi đầu tư vào một nước do những thay đổi về cơ cấu chính trị hay chính sách, như luật thuế, thuế quan, trưng thu tài sản, hay hạn chế việc chuyển lợi nhuận về nước. Ví dụ một công ty có thể chịu tổn thất như vậy trong trường hợp có những quy định tịch thu hay thắt chặt ngoại hối chuyển về nước, hoặc tư rủi ro tín dụng tia tăng nếu chỉnh phủ thay đổi chính sách khiến cho công ty nay khó có thể trả nợ cho chủ nợ. Xem SOVEREIGN RISK.
Political Economy / Kinh Tế Chính Trị Học (Từ Dùng Cũ, Tương Đương Với Economics)
Political Economy là nỗ lực sáp nhập phân tích kinh tế với chính trị thực hành- xem xét hoạt động kinh tế trong bối cảnh chính trị của nó – phần lớn kinh tế học cổ điển là kinh tế chính trị, và ngày nay kinh tế chính trị ngày càng được công nhận là cần thiết cho việc xem xét thực tiễn các vấn đề về phát triển. Political Economy là cụm thuật ngữ bao hàm mối liên quan giữa khía cạnh thực tiễn của hoạt động chính trị và lý thuyết kinh tế học thuần tuý.
Kinh Tế Chính Trị Học (Từ Dùng Cũ, Tương Đương Với Economics) (Political Economy) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Kinh Tế Chính Trị Học (Từ Dùng Cũ, Tương Đương Với Economics) (Political Economy) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Planning Model / Mô Hình Hoạch Định
Planning Model là một mô hình toán học (như mô hình input-output hay mô hình hoạch định vĩ mô) thiết kế để mô phỏng các đặc điểm quan trọng của cấu trúc kinh tế của một quốc gia. Các mô hình hoạch định cung cấp cơ sở dể phân tích định lượng cho hầu hết các kế hoạch phát triển quốc gia và khu vực
PIA / Số Tiền Bảo Hiểm Cơ Bản
PIA là số tiền người về hưu ở một mình nhận với tờ séc hàng tháng, nếu họ về hưu ở tuổi hưu trí
Physical Resources / Nguồn Lực Vật Chất
Các yếu tố sản xuất ngoài con người (đát đai và vốn) dùng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu
Physical Capital / Vốn Vật Chất; Hữu Hình (Như Máy Móc, Nhà Xưởng...)
Physical Capital là hàng hóa đầu tư hữu hình (như nhà xưởng và thiết bị máy móc, tòa nhà văn phòng). Xem thêm HUMAN CAPITAL
Philippines Curve / Đường Cong Philips
Philippines Curve là đường biểu diễn quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
Persistent Dumping / Phá Giá Thường Xuyên
Persistent Dumping là nhà độc quyền trong nước tối đa hóa tổng lợi nhuận, bằng cách thường xuyên bán hàng với giá cao hơn tại thị trường trong nước so với thị trường nước ngoài
Periphery / Ngoại Vi
Periphery là thuật ngữ được dùng trong lý thuyết phụ thuộc, để chỉ các quốc gia đang phát triển. So sánh với CENTER
Perfectly Inelastic / Không Đàn Hồi Hoàn Hảo
Perfectly Inelastic là tình hình khi sự thay đổi giá không tác động gì trên lượng cầu
Perfectly Elastic / Đàn Hồi Hoàn Hảo
Perfectly Elastic là tình hình về cầu khi giá không thể thay đổi
Perfectly Contestable Market / Thị Trường Cạnh Tranh Hoàn Hảo
Perfectly Contestable Market là thị trường trong đó người bán có thể gia nhập và rút lui mà không tốn chi phí
Per Capita Agricultural Production / Sản Lượng Nông Nghiệp Đầu Người
Per Capita Agricultural Production là tổng sản lượng nông nghiệp chia cho tổng dân số
Payroll Taxes / Thuế Tiền Lương
Payroll Taxes là tiền thuế trên số tiền nhân vieenn nhận được từ việc làm
Pay-As-You-Go Pension / Hệ Thống Hưu Trí Lấy Từ Thuế Tiền Lương
Pay-As-You-Go Pension là hệ thống mà tiền thuế của các nhân viên hiện tại, được dùng để trả tiền hưu trí cho những người hiện đang nghỉ hưu





