Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Open-Market Rates / Lãi Suất Thị Trường Mở

Lãi suất trên các công cụ tài chính của thị trường tiền tệ có thị trường thứ cấp giao dịch sôi nổi. Lãi suất thị trường mở chịu tác động bởi một số yếu tố, bao gồm cung và cầu, lãi suất hiện tại, và cả việc mua bán trung gian bởi những người tham gia thị trường. Ví dụ, trong thị trường các quỹ liên bang, các ngân hàng có dự trữ vượt mức sẽ bán các quỹ, thường trên cơ sở qua đêm, cho các ngân hàng cần tiền mặt để đáp ứng yêu cầu về dự trữ. Lãi suất của quỹ liên bang được định giá lại với mỗi lần giao dịch, và có lãi suất cao nhất trong giai đoạn tiền tệ thắt chặt khi nguồn cung các khoản dự trữ không do vay trong hệ thống ngân hàng bị giảm bởi chính sách tiền tệ của Dự trữ Liên bang.  Các ví dụ của lãi suất thị trường mở, là lãi suất mà các ngân hàng phải trả khi họ mua tiền gửi bằng đồng đô la Châu Âu từ ngân hàng không phải của Hoa Kỳ, hay mua các chứng chỉ tiền gửi khả nhượng, và các giấy chấp nhận của ngân hàng từ các ngân hàng đã sẵn sàng bán các quỹ trong thị trường tiền tệ.

Open-Market Account / Tài Khoản Thị Trường Mở

Danh mục đầu tư của hệ thống Dự trữ Liên bang bao gồm các chứng khoán của Chính phủ Mỹ, chứng khoán cơ quan, và giấy chấp nhận của ngân hàng có được thông qua nghiệp vụ thị trường mở. Tài khoản thị trường mở được duy trì bởi Ngân hàng Dự trữ Liên bang New York, tuân thủ theo những chỉ dẫn của ủy ban thị trường mở liên bang, tổ chức họp theo định kỳ. Cũng gọi là tài khoản mở thị trường hệ thống.

Open-End Lease / Hợp Đồng Thuê Mua

Hợp đồng thuê mua, thường là xe hơi hay phương tiện vận chuyển, trong đó các khoản thanh toán không khấu trừ hoàn toàn nợ. Các khoản thanh toán hàng tháng thường thấp hơn việc tài trợ thuê mua dạng đóng, những hợp đồng thuê mua đòi hỏi khoản thanh toán lớn khi đáo hạn. Quy mô khoản thanh toán này được công khai khi hợp đồng thuê chấm dứt. Ngược lại với hợp đồng thuê mua dạng đóng.

Open-End Credit / Tín Dụng Mở

Hạn mức tín dụng tiêu dùng có thể cộng vào, đến một giới hạn tín dụng định trước, hay được trả ngay vào bất kỳ lúc nào. Khách hàng có quyền chọn trả hết số dư hiện tại, mà không bị phạt, hoặn thanh toán trả góp một số lần. Thẻ tín dụng của ngân hàng và mức tín dụng thầu chi chi phiếu là hai trong số các hình thức được sử dụng phổ biến nhất của tín dụng mở. Cũng được gọi là tín dụng tuần hoàn. Ngược với tín dụng đóng. Xem CASH ADVANCE.

Open Contract / Hợp Đồng Mở; Hợp Đồng Ngỏ

Các hợp đồng thị trường kỳ hạn chưa được quyết toán bởi việc bán hay mua công cụ cơ sở, bằng cách giao công cụ tài chính, hay bằng cách lấy vị thế bù trừ trong hợp đồng kỳ hạn. Cũng được gọi là tiền lãi mở.

Open-Book / Sổ Sách Mở

Thuật ngữ thị trường Châu Âu đối với chênh lệch âm (Negative Gap). Cũng được gọi là sổ sách không tương thích hay sổ sách thiếu. Nếu kỳ đáo hạn trung bình của nợ phải trả của ngân hàng thấp hơn kỳ hạn trung bình tài sản của nó, hay ngược lại, thì sẽ là đang thực hiện sổ sách mở.

On-Us Item / Công Cụ Trong Cùng Ngân Hàng

1. Chi phiếu phải trả từ tiền gửi tại cùng ngân hàng khi nó được trình ra để thu tiền. Nếu có đủ tiền trong tài khoản mà nó rút (tài khoản của người chi trả) thì chi phiếu có thể đổi lấy tiền mặt hay được gửi vào tài khoản khác. Cũng được gọi là chi phiếu nội bộ. 2. Chuyển tiền điện tử trong đó các khoản thu và chi tại cùng một ngân hàng.

On-Line / Trực Tuyến, Trên Mạng

Hệ thống máy vi tính trong đó giao dịch của khách hàng được gửi đến hồ sơ trung tâm của ngân hàng, và trực tiếp tới tài khoản của khách hàng, khi thực hiện các giao dịch.  Hầu hết hệ thống ngân hàng điện tử, bao gồm mạng lưới máy rút tiền tự động (ATM) và hệ thống điểm bán (Point of Sale) điện tử, là các hệ thống trực tuyến đầy đủ, nghĩa là các giáo dịch được chấp nhận hay từ chối, và tiền được chuyển giữa các tài khoản ngay khi chúng được nhập vào hệ thống. Xem FUNDS TRANSFER; PLATFORM AUTOMATION.

One-Day Certificate / Chứng Chỉ Một Ngày

Tài trợ tạm thời bởi Bộ Tài chính Mỹ theo đó Kho bạc mượn từ Hệ thống Dự trữ Liên bang khi cần vốn. Kho bạc phát hành chứng chỉ có lãi, được gọi là Chứng chỉ đặc biệt cho ngân hàng Dự trữ Liên bang ở New York. Không còn chứng chỉ nào được phát hành từ tháng 6/1979 khi pháp luật liên bang hạn chế Kho bạc vay trực tiếp từ Fed không quá 5 tỉ $, và đòi hỏi có sự chấp thuận của năm trong số bảy thống đốc của Ủy ban Dự trữ Liên bang.

One-Bank Holding Company / Công Ty Cổ Phần Một Ngân Hàng

Công ty sở hữu ít nhất 25% cổ phiếu có quyền bỏ phiếu của một ngân hàng thương mại. Bản tu chính án của Đạo luật Công ty Ngân hàng Mẹ, được ban hành bởi Quốc hội năm 1970, mở rộng quyền giám sát Dự trữ Liên bang về các công ty ngân hàng mẹ cho các công ty cổ phần một ngân hàng. Việc thành lập các công ty cổ phần một ngân hàng, bắt đầu xuất hiện cuối những năm 1960, đã làm nổi lên công ty cổ phần được tài trợ bởi nợ: các ngân hàng thương mại không còn phụ thuộc nhiều vào  quỹ của những người ký gửi để bảo lãnh cho các khoản vay và các khoản đầu tư khác. Các công ty ngân hàng mẹ được phép phát hành thương phiếu tại các thị trường vốn. Khả năng tài trợ hoạt động các ngân hàng thông qua nợ của công ty cổ phần đã đem đến cho ngân hàng tính linh hoạt hơn, trong việc nâng vốn nhằm hỗ trợ các hoạt động đa dạng của ngân hàng chi nhánh và công ty liên kết. Luật năm 1970 cũng yêu cầu các công ty thương mại phi ngân hàng giải thể các chi nhành ngân hàng của họ. Xem BANKING HOLDING COMPANY; REGULATION Y.

Offshore Banking Unit (OBU) / Đơn Vị Ngân Hàng Ở Nước Ngoài

Chi nhánh ở hữu bởi một ngân hàng trong một trung tâm tài chính quốc tế, bằng cách nhận tiền gửi từ các ngân hàng nước ngoài và các OBU khác, cho vay trong thị trường tiền tệ Châu Âu, không bị giới hạn bởi các cơ quan tiền tệ hay chính phủ địa phương. Tuy nhiên một đơn vị ngân hàng nước ngoài không thể nhận tiền gửi trong nước. Từ những năm 1970, các đơn vị tài chính này đã nổi lên ở các thành phố Châu Âu lớn, Trung Đông, Châu Á, và các nước Caribe. Các trung tâm ngân hàng ở nước ngoài của các ngân hàng Mỹ có mặt ở Bahamas, Quần đảo Cayman, Hong Kong, Panama, và Singapore với ưu đãi về chính trị, quy định và thuế. Từ năm 1981, các ngân hàng Mỹ đã cho phép nhiều lợi thế tương tự thông qua Cơ sở Nghiệp vụ Ngân hàng Quốc tế, tọa lác tại nhiều trung tâm lớn ở Hoa Kỳ. Xem INTERNATIONAL BANKING FACILITY.

Off-Premise Banking / Dịch Vụ Ngân Hàng Ngoài Trụ Sở

Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ được cung cấp ở ngoài văn phòng chính của ngân hàng hay các chi nhánh của nó, thường thông qua các máy rút tiền tự động (ATM) tại các của hiệu thuận tiện, các trung tâm mua sắm; bãi để xe văn phòng công ty, và các địa điểm khác. Các mạng lưới dịch vụ ngân hàng ngoài trụ sở, như hệ thống ATM, khá tốn kém để thiết lập, nhưng có chi phí giao dịch thấp hơn các văn phòng chi nhánh truyền thống với các nhân viên giao dịch.

Official Statement / Báo Cáo Chính Thức

Bản giải thích của chính quyền tiểu bang hay địa phương lên kế hoạch chào bán chứng khoán đô thị, phát biểu mục đích của việc phát hành và cách thức thanh toán lại cho các nhà đầu tư. Báo cáo chính thức cũng bộc lộ thông tin thích hợp về tình trạng tài chính của công ty phát hành. So sánh với bản cáo bạch (Prospectus).

Official Staff Commentary / Bình Luận Chính Thức

Bình luận của Cục Dự trữ Liên bang, giải thích theo hình thức hỏi và trả lời các mục quan trọng của quy định bảo vệ khách hàng. Fed đã phát hành bình luận liên quan quy định E, về cách chuyển tiền điện tử, và quy định Z, về tín dụng tiêu dùng.

Office Of Thrift Supervision (OTS) / Cục Giám Sát Tiết Kiệm

Cơ quan liên bang được thiết lập bởi đạo luật cải cách khôi phục và thực thi các định chế tài chính năm 1989, nhằm kiểm tra và giám sát hiệp hội cho vay và tiết kiệm, và các ngân hàng tiết kiệm liên bang. Cục Giám sát Tiết kiệm, thay thế Ủy ban Ngân hàng Cho vay Nhà ở Liên bang như cơ quan điều tiết chủ yếu của các định chế tiết kiệm được cấp phép tiểu bang và liên bang, là một Cục thuộc Bộ Tài chính Mỹ. Giám đốc của Giám sát Tiết kiệm là giám đốc điều hành của OTS, được chỉ định bởi Tổng thống cùng với sự xác nhận của Thượng viện, và cũng là một trong năm giám đốc của công ty bảo hiểm tiền gửi liên bang. Cơ cấu của OTS thuộc Bộ Tài chính có thẩm quyền ngang với Văn phòng Tổng kiểm soát Tiền tệ, cơ quan liên bang giám sát các ngân hàng quốc gia.

Off-Balance Sheet Item / Các Khoản Mục Ngoài Bảng Cân Đối

Các khoản nợ phải trả ngẫu nhiên của ngân hàng, và do vậy không có trên bảng cân đối kế toán. Nói chung, các khoản mục ngoài bảng bao gồm các khoản sau: các khoản thay thế tín dụng trực tiếp trong đó một ngân hàng thay thế tín dụng của chính nó cho bên thứ ba, bao gồm tín dụng thư hỗ trợ; tín dụng thư không thể đảm bảo việc thanh toán thương phiếu hay các chứng khoán miễn thuế; các dự phần cho vay rủi ro trong giấy chấp nhận của ngân hàng; các thỏa thuận bán và mua lại; và bán tài sản với sự trợ giúp của người bán; hợp đồng hoán đổi lãi suất; các hợp đồng quyền chọn và quyền chọn tiền tệ. Theo các nguyên tắc vốn trên cơ sở rủi ro được chấp thuận bởi các cơ quan điều tiết ngân hàng, dành cho các công ty cổ phần ngân hàng và các ngân hàng thành viên tiểu bang, các ngân hàng được yêu cầu nắm giữ một phần vốn cổ phần trong khoản dự trữ, nhằm đáp ứng nghĩa vụ nợ ngẫu nhiên trong các khoản mục ngoài bảng. Tỉ lệ nắm giữ này căn cứ trên một thang đo gán trọng số rủi ro, đòi hỏi nắm giữ nhiều vốn trong dự trữ hơn đối với một tài sản nào đó, lên đến 100% của yêu cầu vốn thường áp dụng đối với một số loại tài sản nhất định, và tối thiểu 0% với các tài sản lưu động có thể trao đổi dễ dàng. Trọng số rủi ro được xác định bằng cách đem nhân khoản mục ngoài bảng cho một thừa số chuyển đổi để có được số tiền tín dụng tương đương. Do vậy, nếu tỉ lệ vốn so với tài sản yêu cầu là 8%, thì các khoản mục ngoài bảng có trọng số rủi ro 100% sẽ cần vốn đảm bảo 8%; trọng số rủi ro là 50% thì cần có hỗ trợ vốn 4%. Nếu vốn có thể được xếp vào loại nhiều, sẽ được gán loại có xếp hạng rủi ro thấp nhất. Các trọng số rủi ro đối với các khoản mục ngoài bảng là: Trọng số rủi ro 100%; tín dụng thư hỗ trợ, dự phần rủi ro; việc bán tài sản có hỗ trợ; dự phần rủi ro trong giấy chấp nhận của ngân hàng. Trọng số rủi ro 50%; các phần của khoản vay chưa sử dụng, hay cam kết thuê mua với các kỳ đáo hạn ban đầu trên một năm; Các bản thoản thuận bảo lãnh tuần hoàn, Các phương tiện phát hành giấy nợ.  Trọng số rủi ro 20%; Tín dụng thư thương mại ngắn hạn, các tín dụng thư chứng từ được thế chấp bởi hàng hóa trên tàu.

Odd Day Interest / Tiền Lãi Ngày Lẻ

Tiền lãi nhận được trong khoản vay cầm cố hay khoản vay trả góp, trong khoảng thời gian dài hơn hay ngắn hơn các kỳ thanh toán khoản vay khác. Điều này thường xảy ra khi một ngân hàng cho vay cầm cố vào giữa tháng, hay khi người giao dịch bán các hợp đồng tín dụng trả góp cho một ngân hàng, và ngân hàng đảm nhận trách nhiệm thu nợ. Đối với mục đích kế toán, tiền lãi của các ngày phụ trội được cộng thêm vào kỳ thanh toán khoản vay lần đầu. Nếu khoản vay được thanh toán theo khoản tiền cố định, trả hết đầy đủ, thì toàn bộ các khoản trả góp tiền vay còn lại là khoản thanh toán chẵn.

Odd Date / Ngày Lẻ

Ngày đáo hạn trong hợp đồng ngoại hối không phải là thời điểm hiện tại hay thời điểm cố định. Ví dụ, hợp đồng kỳ hạn hai tháng thông thường vào 15/4 sẽ đáo hạn vào ngày 15/6. Một ngày lẻ sẽ là ngày đáo hạn 10/6.

Overseas Private Investment Corporation (OPIC) / Công Ty (Bảo Hộ) Đầu Tư Tư Nhân Hải Ngoại

Cơ quan liên bang độc lập được lập bởi Đạo luật trợ giúp nước ngoài năm 1969 nhằm bảo đảm bảo lãnh, và tài trợ các khoản đầu tư tư nhân tại các nước đang phát triển. Từ năm 1979 OPIC đã hoạt động như một đơn vị của cơ quan Hợp tác Phát triển quốc tế.

Overriding Commission / Hoa Hồng Đại Lý; Hoa Hồng Bao Tiêu; Hoa Hồng Phụ Thêm

Là phần hoa hồng trả thêm ngoài tỷ lệ hoa hồng cơ bản để bù đắp vào các chi phí hành chính của công ty nhượng tái bảo hiểm và được xác định riêng đối với từng dịch vụ. Trong tái bảo hiểm, hoa hồng phụ thêm này được coi là một khoản đóng góp cho các chi phí hành chính của công ty nhượng để giải quyết dịch vụ gốc. Trong bảo hiểm trực tiếp, đây là số tiền trả cho nhân viên hoặc đại lý bảo hiểm đối với các hợp đồng bảo hiểm được thu xếp tại khu vực của họ, kể cả khi họ không tham gia thu xếp dịch vụ ấy.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55