No Protest / Không Phản Đối
Chỉ thị bởi một ngân hàng cho một ngân hàng thu tiền khác, để không phản đối các hạng mục trong trường hợp không thanh toán. Ngân hàng gởi chỉ thị đóng dấu lên trên bề mặt hạng mục hai chữ NP. Nếu không thể thu được tiền, ngân hàng thu tiền gởi trả lại hạng mục nà không có sự phản đối.
Chỉ thị bởi một ngân hàng cho một ngân hàng thu tiền khác, để không phản đối các hang mục trong trường hợp không thanh toán. Ngân hàng gửi chỉ thị đóng dấu lên bên trên bề mặt hạng mục hai chữ NP. Nếu không thể thu được tiền, ngân hàng thu tiền gửi trả lại hạng mục mà không có sự phản đối.No Account / Không Có Tài Khoản
Chi phiếu bị trả lại bởi ngân hàng thanh toán cho ngân hàng gốc (ngân hàng nhận tiền) bởi vì người viết chi phiếu không có tài khoản để trả cho chi phiếu xuất trình để thu tiền.
No-Load Fund / Vốn Không Chịu Phí
Vốn hỗ tương không chịu phí hoa hồng doanh số. Những nguồn vốn như vậy không thường được bán trực tiếp bởi người bảo trợ và người phân phối vốn, thay vì qua các mạng lưới thương nhân môi giới. Tuy nhiên, một số nguồn vốn không chịu phí, có phí phân phối thường niên gọi là phí 12b-1, để trang trải các chi phí tiếp thị và quảng cáo.
Next Of Kin / Liên Hệ Huyết Thống
Người có quan hệ huyết thống gần nhất với người đã khuất là người được hưởng phần tài sản của người đã khuất, như luật định của tiểu bang, nếu không có chúc thư. Các bộ luật tiểu bang có khác nhau về việc xem người hôn phối còn sống có được coi như quan hệ huyết thống hay không.
New York Stock Exchange (NYSE) / Thị Trường Chứng Khoán New York
Sở giao dịch chứng khoán lâu đời và lớn nhất ở Hoa Kỳ. Sở giao dịch chứng khoán New York, cũng được biết với tên gọi Big Board, là một sở giao dịch chứng khoán có ảnh hưởng lớn nhất, niêm yết chứng khoán của các công ty lớn nhất Hoa Kỳ, bao gồm 30 công ty trong danh sách Chỉ số Công nghiệp Dow Jones. NYSE là một tổ chức tự điều tiết với ban thống đốc 20 thành viên điều hành các hoạt động thương mại của 1300 hội viên. Xem AMERICAN STOCK EXCHANGE.
Net Worth / Giá Trị Ròng
Vốn cổ phần của chủ sở hữu trong một doanh nghiệp, được tính toán như tài sản kế toán, trừ đi nợ phải trả. Trong một định chế tài chính ký gởi, giá trị này thường đồng nhất với nguồn vốn, bao gồm vốn, lãi thặng dư, và lợi nhuận chưa chia trong một định chế sở hữu bởi các cổ đông, và những khoản dự trữ chung trong một định chế hỗ tương. Giá trị ròng trong một ngân hàng cổ đông thường gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi, và vài loại trái phiếu được đảm bảo chuyển đổi, có thể chuyển sang cổ phần thường theo thời biểu cố định.
Net Settlement / Mạng Thanh Toán
Là hệ thống thanh toán điện tử, thanh toán những giao dịch liên ngân hàng trên mạng vào cuối ngày, giữa các tài khoản dự trữ của ngân hàng tham gia trong một trung tâm thanh toán bù trừ. Các giao dịch ghi có và nợ được ghi chép vào sổ sách của trung tâm thanh toán bù trừ suốt ngày làm việc, thanh toán cuối cùng các giao dịch qua mạng- ghi có, trừ ghi nợ- xảy ra khi vốn đế hạn ở một ngân hàng được ghi có vào tài khoản dự trữ bởi Ngân hàng Dự trữ liên bang.
Net Operating Income / Thu Nhập Kinh Doanh Tịnh
Thu nhập được báo cáo bởi một ngân hàng hay một công ty ngân hàng, sau khi trừ đi các hoạt động tài chính thông thường, nhưng trước khi lấy ra lãi hoặc lỗ từ việc mua bán chứng khoán, cùng các khoản lỗ và xóa nợ khác, và các khoản cộng vào tài khoản dự trữ về các khoản lỗ tiền cho vay có thể xảy ra. Thường NOI liên quan đến lợi nhuận trước thuế thu nhập liên bang. Còn gọi là thu nhập ròng hay lợi nhuận ròng.
Net Free Reserves / Mức Dự Trữ Tự Do Tịnh
Số đo thống kê thể hiện sự thặng dư dự trữ trong hệ thống ngân hàng, có nghĩa là Ủy ban Dự trữ Liên bang đang đeo đuổi một chính sách tiền nới lỏng, và lãi suất có thể nới lỏng đôi chút hoặc vẫn như cũ. Ngược lại, là khoản dự trữ nợ ròng.
Net Borrowed Reserves / Dự Trữ Được Vay Ròng
Số đo thống kê thể hiện sự thiếu hụt dự trữ trong hệ thống ngân hàng. Vị thế dự trữ nợ ròng luôn được diễn tả như một số âm, có nghĩa là có nhiều vốn cần vay mượn trên toàn quốc tại phòng cho vay chiết khấu của Dự trữ Liên bang hơn là khoản dự trữ vượt mức để ngân hàng vay. Một con số dự trữ nợ ròng cao báo hiệu chính sách tín dụng thắt chặt của Dự trữ Liên bang và có khả năng tăng lãi suất. Đối nghịch là dự trữ tự do ròng.
Net Asset Value / Giá Trị Tài Sản Tịnh
1. Trong quỹ hỗ tương, giá của tài sản trên một cổ phiếu trong vốn, vốn được tính bằng lấy giá trị danh mục chứng khoán đang nắm giữ trừ đi nợ phải trả, cộng thêm tiền mặt và lợi nhuận tích lũy, chia tổng số đó cho các cổ phiếu đang lưu hành. Đây là giá trị mà tất cả cổ đông nhận được nếu tất cả cổ phiếu phát hành đều được mua lại. Trong một quỹ không có chi phí hoa hồng, giá trị này là giá trị chào bán trong danh mục quỹ hỗ tương trong các tờ báo hàng ngày. Trong một quỹ có phí hoa hồng, giá trị tính bằng cách cộng hoa hồng danh số vào NAV. Quỹ hỗ tương tính giá trị tài sản ròng hàng ngày, căn cứ trên giá đóng cửa của ngày làm việc hôm trước. Cột giá chào mua hoặc giá chào bán ở các bản trong các báo cáo hỗ tương thể hiện giá sau khi cộng thêm phí hoa hồng. 2. Trị giá ròng hữu hình trên sổ thanh toán của các chứng khoán của một công ty thường được phát biểu theo giá trị ròng mỗi trái phiếu. Thí dụ: giá trị sổ sách của cổ phiếu thường, là hiệu số giữa giá trị kế toán của cổ phiếu đang lưu hành, và toàn bộ nợ phải trả cộng tài sản vô hình, như thương hiệu và khấu hao, chia cho số cổ phiếu được phát hành. Giá trị này còn gọi là trị giá sổ sách hữu hình, cũng được tính cho các trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi,...và không liên quan đến giá trị thị trường.
Nest-Egg / Tiền Để Dành; Tiền Dự Trữ
Tài khoản tiệt kiệm giữ tiền chưa cần tiêu dùng ngay, cũng có tên là tiền dự phòng. Thông thường tài khoản tiết kiệm này hưởng một mức lãi suất thị trường.
Negotiable Order Of Withdrawal Account / Tài Khoản Lệnh Rút Tiền Khả Nhượng
Tài khoản giao dịch hưởng lãi, kết hợp đặc điểm phải trả tiền theo yêu cầu của chi phiếu và đặc tính đầu tư của tài khoản tiết kiệm. Tài khoản NOW có chức năng như một tài khoản séc trả lãi. Tài khoản NOW bắt đầu ở Massachusetts vào năm 1974 khi các ngân hàng tương hỗ cung ứng những tài khoản giao dịch có hưởng lãi (tài khoản NOW) để cạnh tranh với các ngân hàng thương mại. Những tài khoản này được trả lãi suất tương đương với lãi suất của sổ tiết kiệm được cho phép rộng rãi toàn quốc đối với tất cả các định chế gửi bảo Đạo luật Kiểm soát tiền tệ năm 1980. Xem SUPER NOW ACCOUNT.
Negotiable Certificate Of Deposit / Phiếu Tiền Gởi Lưu Thông; Giấy Chứng Tiền Gởi Lưu Thông
Chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá lớn (100.000 hay hơn) được phát hành bởi ngân hàng thương mại. Các CD khả nhượng được phát hành như tiền gửi kỳ hạn chịu lãi, trả cho người nắm giữ một số lãi nhất định vào ngày đáo hạn. Những công ty khả nhượng này được giữ bởi các cá nhân giàu có, các công ty bảo hiểm và các định chế tài chính. Có một thị trường thứ cấp sôi nổi cho các CD khả nhượng của 25 ngân hàng lớn nhất Hoa Kỳ. Thời kỳ đáo hạn biến thiên từ 14 ngày tới 12 tháng với kỳ đáo hạn bình quân khoảnh ba tháng. Các CD được bán ở thị trường thứ cấp thường giao dịch theo lô trị giá 1 triệu đô la hay hơn, thường là 5 triệu đô la. CD khả nhượng cũng được phát hành dưới dạng chiết khấu, trả cho người nắm giữ mệnh giá kỳ đáo hạn.
Negative Verification / (Sự) Kiểm Tra Ngược; Chứng Minh Ngược
Hệ thống kiểm toán theo đó, một văn bản liên quan đến số dư, các khoản vay hoặc các thông tin khác, được gửi cho khách hàng của ngân hàng. Thư hồi đáp chỉ có sự yêu cầu khi có sự sai biệt giữa thông tin báo cáo bởi ngân hàng và hồ sơ riêng của khách hàng. Thông tin được giả định là chính xác, trừ khi khách hàng không đồng ý và hồi đáp trong khoảng thời gian mười ngày làm việc.
Near-Money / Chuẩn Tiền Tệ
Near-Money là tài sản có tính thanh khoản như tiền gửi kỳ hạn, tín phiếu Kho bạc và các chứng khoán chính phủ ngắn hạn, có thể dễ dàng đổi thành tiền mặt khi thông báo. Tuy nhiên, các tài sản tương đương tiền như thế không bao gồm trong định nghĩa hẹp nhất về cung tiền, bởi vì, không giống như tài khoản séc và tiền mặt, nó không có chức năng là phương tiện trao đổi trong mua bán hàng hóa và dịch vụ hàng ngày. Giá trị ghi sổ ròng là báo cáo về giá trị của các tài sản cố định được dùng trong kế toán. Nếu lấy giá mua ban đầu của tài sản trừ đi giá trị khấu hao phù hợp thì ta sẽ có giá trị ròng theo sổ sách của tài sản đó. Giá trị này thường có thể khác so với giá trị thị trường do lạm phát, hoặc do có những thay đổi khác về giá trị gây tác động đến giá mua tài sản đó.
Naked Position / Vị Thế Khống
Vị thé thị trường của một người nắm giữ vị thế không được bảo vệ. Thí dụ một người đang nắm một vị thế trường hoặc một vị thế ngắn hạn hoàn toàn về hợp đồng kỳ hạn tài chính, mà không tự do bảo vệ rủi ro bởi một vị thế bù trừ, một giao dịch hưởng chênh lệch (spread) hoặc một phần thỏa thuận mua bán trung gian (arbitrage). Người nắm giữ quyền chọn khống cũng vậy, chịu rủi ro về những thay đổi trong giá cả thị trường.
Nostro Account / Tài Khoản Nostro
Tài khoản của chúng tôi theo tiếng La tinh, có nghĩa là một tài khoản được giữ bởi một ngân hàng hay một công ty bằng đồng tiền của nước nắm giữ số tiền đó, với số dollar tương đương được ghi chú ở một cột khác. Ngược lại với tài khoản VOSTRO.
Non-Solicitation / Không Lôi Kéo, Gạ Gẫm
Một tài liệu tuân thủ bảo vệ các chuyên gia tư vấn bằng cách để cho nhà đầu tư tuyên bố rằng họ không bị lôi kéo, gạ gẫm tham gia vào chương trình.
Non-Depletion Account / Tài Khoản Không – Bị – Mất – Vốn
Một thuật ngữ được sử dụng trong các hợp đồng phát hành giành riêng đảm bảo các khoản tiền của khách hàng sẽ không bao giờ bị hao mòn hoặc giảm sút bởi Trader.





