Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Noncallable / Trái Phiếu Không Thể Thu Hồi

Trái phiếu hay cổ phiếu ưu đãi không thể mua lại bởi người phát hành trước khi đáo hạn, hoặc trước ngày nhất định ghi trong khế ước trái phiếu. Đa số trái phiếu không thể thu hồi trong năm năm đầu tiền, và các trái phiếu Kho bạc Mỹ thường không thể thu hồi cho tới khi chúng gần tới ngày đáo hạn. Thỏa thuận khế ước trái phiếu trong phần lớn các trái phiếu công ty sẽ bảo vệ người nắm giữ khỏi lỗ thu nhập từ sự mua lại sớm, bằng cách yêu cầu người phát hành trả lại phần bù (premium) trên mệnh giá, nghĩa là với mức tối đa vào ngày thu hồi đầu tiên và giảm dần sau đó. Thật ra, lợi suất của đa số các trái phiếu công ty được niêm yết từ ngày đầu tiên trái phiếu có thể thu hồi. Lợi suất này được niêm yết vào ngày thu hồi đầu tiên khi giá giao dịch ở trên mệnh giá, và việc thu hồi sớm sẽ bao gồm khoản lỗ vốn gốc.  Xem YIELD TO CALL.

Nonassumption Clause / Điều Khoản Không Đảm Nhận

Điều khoản trong hợp đồng cầm cố cấm đảm nhận bởi bên thứ ba, với cùng điều kiện lãi suất và thanh toán mà không có sự chấp thuận trước của bên cho vay. Cũng được biết là điều khoản đến hạn khi bán.

Nonaccrual Loan / Khoản Cho Vay Không Dồn Tích

Tài sản thường là một khoản vay; không thu được theo mức lãi suất theo hợp đồng cho vay, do các khó khăn về tài chính của người vay. Tài sản không dồn tích là các khoản vay trong đó tiền lãi tích lũy bị hoãn lại vì rủi ro trong việc thu hồi toàn bộ vốn gốc, hoặc không thực hiện việc trả lãi trong một thời gian kéo dài. Một khoản dự trữ dành cho lỗ khoản vay được dành riêng cho những khoản vay này, và bất kỳ sự chi trả nhận được từ người vay đều trả trước tiên cho vốn gốc, rồi mới đến tiền lãi khoản vay. Tùy thuốc vào nguyên tắc của cơ quan điều tiết ngân hàng, một khoản vay và vốn gốc lãi chưa trả trong thời hạn ít nhất là 90 ngày là khoản vay không dồn tích, trừ khi người cho vay có tài sản thế chấp thích hợp. Các khoản vay tiêu dùng và vay cầm cố nhà cửa thường được miễn từ nguyên tắc này. Đôi với mục đích kế toán ngân hàng, một khoản vay được ghi như khoản vay trên cơ sở tiền mặt, nghĩa là một khoản vay trong đó tiền lãi được ghi có như thu nhập kiếm được chỉ khi thu được khoản thanh toán từ người vay. Xem NONPERFORMING ASSET; REAL ESTATE OWNED; RENEGOTIATED LOAN; WORK OUT AGREEMENT.

No Action Letter / Thư Không Có Biện Pháp

Thư tóm lược về điều hành của Ủy ban Hối đoái và Chứng khoán (SEC). Trong lá thư không có biện pháp, cơ quan từ chối bác bỏ tính hợp pháp của hoạt động đề xuất và sẽ không thực hiện biện pháp hình sự hoặc dân sự nếu hành động diễn ra như đề xuất.  Thư không có biện pháp của SEC thường được xem như thuận lợi bởi người đề xuất, vì nó có nghĩa là cơ quan đó không phản đối lại hoạt động, trừ khi những sự kiện liên quan thay đổi. Những quy tắc theo thư này có tính đặc thù cho từng trường hợp riêng biệt, và chỉ áp dụng cho những sự kiện được phác thảo.

Ninety-Day Saving Account / Tài Khoản Tiết Kiệm 90 Ngày

Số tài khoản tiết kiệm với số ngày đáo hạn ban đầu đúng 90 ngày. Đôi khi người gửi tiền được trả lãi suất liên kết với trái phiếu Kho bạc 90 ngày. Các khoản tiền gửi phải có thông báo hạn rút tiền là bảy ngày, và nếu tiếp tục để lại vào số tiền gửi, sẽ được tái tục một kỳ hạn khác.

Night Depository / Hội Ký Gửi Ban Đêm

Két an toàn của ngân hàng tiếp cận bằng chì khóa dành cho khoản ký gửi của các thương gia, sau giờ ngân hàng đóng cửa và những ngày cuối tuần. Nhiều ngân hàng còn có các hộp tiền ban đêm để nhận hàng ngày các khoản ký gửi tiền mặt, chi phiếu và thẻ tín dụng. Vài ngân hàng khác còn có máy rút tiền tự động bên cạnh các hộp ký gửi đường phố, cấp cho thương nhân tờ biên nhận giao dịch tức thì. Các khoản tiền gửi sau đó được chứng nhận bởi các nhân viên ngân hàng và ghi Có tài khoản thương nhân.

Niche / Ngân hàng Niche

Ngân hàng chỉ phục vụ cho một phân khúc thị trường trong cùng địa lý, hoặc cung ứng một số dịch vụ giới hạn có lợi thế đặc biệt. Các ngân hàng cộng đồng là những ngân hàng Niche, theo nghĩa chúng cung cấp dịch vụ tín dụng và ký gửi cho khách hàng địa phương, nhưng chúng phụ thuộc vào các ngân hàng trung gian cho sản phẩm phức tạp, như ngoại hối và thư tín dụng.

Next Day Funds / Vốn Cho Ngày Tiếp Theo

Vốn dành cho việc rút hoặc chuyển qua ngày làm việc kế tiếp. Đây là thời hạn sớm nhất các chi phiếu được thanh toán qua hiệp hội trung tâm thanh toán bù trừ địa phương, và phần lớn thanh toán của trung tâm thanh toán bù trừ tự động sẵn sàng để sử dụng. Ngược lại với vốn trong cùng ngày.

New York Interest / Tiền Lãi Ở New York

Tiền lãi được tính bằng số ngày chính xác trong một tháng, thay vì một tháng 30 ngày hoặc các kết hợp khác. Trái với tiền lãi ở Boston, là tiền lãi thông thường được tính trên cơ sở mọt tháng 30 ngày.

New York Dollars / Dollar New York

Tiền trả ở thành phố New York từ tiền lãi và các chi phí khác, từ các khoản tiền gửi tại ngân hàng New York, như một quan hệ nghiệp vụ ngân hàng trung gian. Cũng đề cập bất kỳ chi phí nào được chi trả lại một ngân hàng của thành phố New York.

New York Clearing House Association / Hiệp Hội Hãng Thanh Toán Bù Trừ New York

Trung tâm thanh toán bù trừ của ngân hàng lâu đời nhất và lớn nhất ở Hoa Kỳ, được tổ chức vào năm 1853. Trung tâm này được tổ chức lại vào năm 2004, như Công ty Thanh toán của các Trung tâm thanh toán bù trừ. Xem CLEARING HOUSE INTERBANK PAYMENTS SYSTEM.

Newly Industrialized Country (NIC) / Quốc Gia Công Nghiệp Hóa Mới

Quốc gia đang phát triển mà nền kinh tế được hỗ trợ bởi xuất khẩu mức độ nhiều hay it từ sản xuất công nghiệp nội địa, như Argentina, Brazil, Nam Triều Tiên, Mexico và Đài Loan, thay vì dựa trên sản phẩm nông nghiệp hoặc hàng hóa.

New Balance / Số Dư Mới

Trong thẻ tín dụng, số dư nợ sau một số dư chưa thanh toán được chuyển qua từ tháng trước và chỉ tiêu mua sắm mới cộng thêm các phí tổn tài chính.

Net Yield / Lợi Suất Ròng

1. Lãi (hoặc lỗ) từ một khoản đầu tư, sau khi trừ đi chi phí trả ngay và các dự phòng khoản lỗ. 2. Suất thu lợi của một trái phiếu, có tính đến giá mua, tỉ lệ phiếu lãi coupon và số năm tới ngày đáo hạn. Các trái phiếu đô thị được niêm yết trên cơ sở lợi suất ròng. Cũng còn gọi là lợi suất đáo hạn.

Net Worth Certificate / Chứng Chỉ Giá Trị Ròng

Chứng chỉ hỗ trợ vốn cho phép bởi Đạo luật Định chế ký gửi Garn -St. German năm 1982, để hỗ trợ các định chế tiết kiệm đáp ứng các giá trị ròng yêu cầu bắt buộc. Những phiếu nợ này có thể coi như một phần giá trị ròng của người phát hành.

Netting Work / Mạng Lưới

Thiết bị đầu cuối, máy vi tính, và bộ phận xử lý kết nối với nhau qua đường dây điện thoại hoặc trên cáp quang, với mục đích giao dịch các tài chính đã thỏa thuận. Trong số mạng lưới các ngân hàng, có các mạng lưới máy rút tiền tự động (ATM), là các hệ thống nghiệp vụ các ngân hàng điện tử, bao gồm nhiều ngân hàng có máy ATM, mỗi máy kết nối trực tiếp hay gián tiếp với máy điện toán trung tâm, được gọi là SWITCH chuyển các giao dịch đến ngân hàng thích hợp để được chấp thuận, và chuyển tới các tài khoản của khách hàng. Các thí dụ về mạng lưới nghiệp vụ ngân hàng là mạng lưới trung tâm thanh toán bù trừ tự động, các hệ thống điểm bán (point of sale) điện tử, thanh toán vô tuyến liên bang của Cục Dự trứ liên bang (FED WIRE) và hệ thống thanh toán liên ngân hàng của trung tâm thanh toán bù trừ. (CHIPS). Xem FUNDS TRANSFER; SOCIETY FOR WORLDWIDE INTERBANK FINANCIAL TELECOMMMUNICATION (SWIFT).

Netting / Bù Trừ Ròng

Hợp đồng bằng văn bản để thanh toán các khoản nợ hỗ tương theo giá trị ròng của hợp đồng, đối nghịch với giá trị gộp. Vì vậy, hai ngân hàng nợ lẫn nhau lần lượt 10 triệu và 12 triệu đô la, có thể thỏa thuận đánh giá khoản nợ hỗ tương là 2 triệu đô la (hiệu số ròng giữa 10 triệu đô la và 12 triệu đô la) cho mục đích kế toán. Có nhiều hình thức khác nhau về bù trừ trong nghiệp vụ ngân hàng: bù trừ song phương, thỏa thuận giữa hai bên thanh toán hợp đồng theo giá trị ròng, bù trừ đa phương, thỏa thuận bù trừ với bên thứ ba hoạt động như một trung tâm thanh toán bù trừ, và bù trừ bằng hợp đồng mới, trong đó một thỏa thuận mới thay thế cho hợp đồng hiện hữu.  Xem NOVATION.

Net Interest Margin (NIM) / Biên Lai Ròng

Sự chênh lệch phần trăm giữa tiền lãi phát sinh bởi tài sản sinh lời của ngân hàng (khoản vay và đầu tư) và các khoản chi phí chính - tiền lãi trả cho người gửi tiền-Hiệu số ròng giữa tiền lãi kiếm được và tiền lãi trả cho khách hàng là một số đo chính về khả năng sinh lợi của ngân hàng.

Net Interest Cost (NIC) / Chi Phí Trả Lãi Ròng

Tổng số chi phí tiền lãi cho một đợt chào bán của bên phát hành trái phiếu bảo gồm cả phiếu lãi và phiếu phần bù hoặc phần chiết khấu và thường được mô tả như tổng số lãi vào ngày đáo hạn, sử dụng tính toán số học đường thẳng, không có thừa số giá trị đồng tiền theo thời gian. Công thức để tính chi phí lãi ròng là: Tổng tiền thanh toán phiếu lãi + chiết khấu (hoặc phần bù) / số năm đáo hạn của trái phiếu.

Net Charge-Off / Xóa Nợ Ròng

Tổng số tiền cho vay đã xóa bỏ như nợ xấu, trừ đi khoản thu hồi được tính từ những lần xóa nợ trước. Các khoản nợ ròng được tính theo phần trăm của tổng số khoản vay gộp hiện còn trong sổ sách, trừ thu nhập chưa nhận và các khoản dự trữ lỗ khoản cho vay đối với các khoản cho vay bị xóa số. Các khoản cho vay có chất lượng tín dụng kém không đáng duy trì trong sổ sách, được loại bổ khỏi danh sách mục khoản vay, thường là hàng tháng hay hàng quý. Nếu có dấu trừ trước sổ xóa nợ ròng có nghĩa là các khoản thu hồi đã vượt quá khoản xóa nợ trong một kỳ kế toán.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55