Managing Director / Giám Đốc Điều Hành
Là một người được bổ nhiệm là giám đốc một công ty trách nhiệm hữu hạn, có trách nhiệm chính là điều hành các hoạt động hàng ngày của công ty.
Managerial Utility Function / Hàm Thỏa Dụng Trong Quản Lý
Mối quan hệ này quy định cụ thể những luận chứng mà thứ tự ưu tiên của các nhà quản lý của doanh nghiệp phụ thuộc vào đó.
Managerial Theories Of The Firm / Các Học Thuyết Về Hãng Thiên Về Quản Lý
Là các học thuyết bắt nguồn từ quan niệm cho rằng CHỦ NGHĨA TƯ BẢN đương thời được đặc trưng bởi sự khống chế trong khu vực sản xuất của các tập đoàn lớn, nơi mà quyền sở hữu và quyền kiểm soát được phân tách rõ ràng giữa các cổ đông và các nhà quản lý.
Managerial Revolution / Cuộc Cách Mạng Quản Lý
Là một khái niệm gắn với ý tưởng của Galbraith cho rằng quyền lực kinh tế đã chuyển từ vốn sang chủ sở hữu của các bí quyết kỹ thuật, tức là tầng lớp quản lý.
Managerial Discretion / Sự Tùy Tiện Trong Quản Lý
Là khả năng của các nhà quản lý của một công ty thực hiện những mục tiêu mà họ tự thấy là có lợi hơn cho họ.
Managerial Capitalism / Chủ Nghĩa Tư Bản Thiên Về Quản Lý
Việc tổ chức nền kinh tế thành các tập đoàn lớn, trong đó quyền định đoạt các nguồn lực nằm trong tay một tầng lớp quản lý có thể xác định được tách biệt khỏi giới chủ sở hữu tài sản và hầu như không chịu sự kiểm soát của họ.
Managerial Accounting / Quản Lý Kế Toán
QUẢN LÝ KẾ TOÁN là một hệ thống bằng cách sử dụng các hồ sơ kế toán tài chính là dữ liệu cơ bản để cho phép các quyết định kinh doanh tốt hơn trong các lĩnh vực quy hoạch và kiểm soát.
Manager Controlled Firm / Hãng Do Nhà Quản Lý Kiểm Soát
Là một công ty không có một cổ đông hoặc một nhóm cổ đông nào chiếm được tỷ lệ biểu quyết đủ cao để nắm quyền kiểm soát các chính sách của công ty.
Manager / Người Quản Lý / Người Quản Lí
Những người chịu trách nhiệm định hướng cho các hành động và nỗ lực của người khác trong tổ chức nhằm giúp tổ chức đạt được mục tiêu đặt ra. Trong tổ chức còn có hệ thống cấp bậc quản lí.
Management Science / Khoa Học Quản Lý
Trong khuôn khổ của việc nghiên cứu doanh nghiệp, môn học này áp dụng các nguyên tắc khoa học nhằm hỗ trợ cho việc đạt được hiệu quả hoạt động trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh.
Management Information System / Hệ Thống Quản Lý Thông Tin
HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN (MIS) là một phát triển quản lý dữ liệu hệ thống cung cấp thông tin tổ chức thống nhất từ tất cả các lĩnh vực của các thực thể trong một cơ sở dữ liệu. Thông tin trong cơ sở dữ liệu được chế tác để giúp quản lý đạt chính xác và nhanh chóng quyết định tổ chức.
Management Control System / Hệ Thống Quản Lý Kiểm Soát
HỆ THỐNG QUẢN LÝ KIỂM SOÁT bản chất là một công cụ chiến lược để tổ chức quản lý có trách nhiệm và chịu trách nhiệm về hiệu suất và hiệu quả của công việc. Sự tồn tại của hệ thống này cũng cung cấp thông tin phản hồi cho các nhà quản lý để họ phải biết làm thế nào ,thực hiện ra sao, để tập trung vào mục tiêu đang hướng đến.
Management By Objectives / Quản Lý Mục Tiêu
QUẢN LÝ Mục tiêu (MBO) là một lý thuyết quản lý mà việc quản lý con người dựa trên báo cáo công việc, tài liệu hai bên thoả thuận bởi người quản lý và cấp dưới. Tiến bộ về các báo cáo công việc được xem xét định kỳ, và trong việc thực hiện đúng các mục tiêu đã đề ra.
Management Buy-out (MBO) / Mua Lại Để Giữ Quyền Quản Lý
Management Buy-out (MBO) là hình thức mua lại cổ phần của hội đồng quản trị một công ty để khôi phục quyền quản lý sau khi đã bị một số nhà đầu tư thâu tóm bằng hình thức LBO. Với cách làm mua lại cổ phần theo kiểu vay nợ đầu cơ (LBO), một tay đầu tư tham vọng có thể thâu tóm được công ty mà anh ta nhắm tới. Tuy nhiên không phải lúc nào anh ta cũng dễ dàng đạt được mục đích thâu tóm của mình. Ở giai đoạn mua lại này, có thể có một vài công ty khởi động khác cũng muốn mua (vì giá chứng khoán của công ty phát hành thấp hơn giá trị thật) và họ có thể đưa ra mức giá chào mua cao hơn của nhà đầu tư tham vọng kia. Thế là có cuộc chiến giá cả giữa anh ta và các công ty khác và cổ đông của công ty phát hành được lợi. Trước tình thế bị ép giá hoặc có nguy cơ bị thâu tóm, Hội đồng quản trị của công ty có biện pháp để giữ quyền sở hữu cũng như quản lý của mình. Đó là MBO. Thực hiện phương thức "mua lại cổ phần để giữ quyền quản lý" cũng có nhiều cách. Một là họ đi tìm một "hiệp sĩ tốt bụng" (white knight)- một người thân thiện với họ hơn và có thể trả giá cao hơn tay đầu tư tham vọng kia để bán, sau khi hiệp sĩ tốt bụng này đã nắm được cổ phần trong tay, các cổ đông có thể thương lượng với hiệp sĩ để mua lại một phần chứng khoán này và vẫn duy trì được quyền sở hữu công ty. Hai là, họ cũng có thể tái cơ cấu vốn của công ty mình: đi vay tiền (vay ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu) để mua lại chứng khoán từ các cổ đông khác, sau đó cho các cổ đông đó ra đi, sau đó rút công ty ra khỏi thị trường chứng khoán. Ngoài MBO ra có một biện pháp khác nữa là đi vay tiền rồi trả cổ tức thật cao cho cổ đông và thuyết phục họ không bán. Nói chung trong tình huống này, Hội đồng quản trị có nhiều cách để thoát nạn nhưng thực chất việc tìm một "hiệp sĩ tốt bụng" hay đi vay tiền cũng không hề dễ dàng.
Management Buyout / Thu Mua Bằng Nghiệp Vụ Quản Lý
Management Buyout là việc ban quản lý thu mua các tài sản của một công ty.
Management Assertions / Cơ Sở Dẫn Liệu
Management Assertions là Cơ sở dẫn liệu - một thuật ngữ ngành kiểm toán, là sự khẳng định một cách công khai hoặc ngầm định của ban giám đốc về sự trình bày của các bộ phận trên báo cáo tài chính. Các loại cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính (BCTC) bao gồm: Hiện hữu: một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên BCTC phải thực tế tồn tại (có thực) vào thời điểm lập báo cáo Phát sinh: một nghiệp vụ hay một sự kiện đã ghi chép thì phải đã xảy ra và có liên quan đến đơn vị trong thời kỳ xem xét. Đơn vị không được khai khống. Đầy đủ: toàn bộ tài sản, các khoản nợ, nghiệp vụ hay giao dịch đã xảy ra có liên quan đến BCTC phải được ghi chép hết các sự kiện liên quan. Đơn vị không được phép khai thiếu Quyền và nghĩa vụ: một tài sản hay một khoản nợ phản ánh trên BCTC thì đơn vị phải có quyền sở hữu và hoặc có trách nhiệm hoàn trả tại thời điểm lập báo cáo Đánh giá: một tài sản hay một khoản nợ được ghi chép theo giá trị thích hợp trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được thừa nhận) Chính xác: một nghiệp vụ hay một sự kiện được ghi chép theo đúng giá trị của nó, doanh thu hay chi phí được ghi nhận đúng kỳ, đúng khoản mục và đúng về toán học Trình bày và công bố: các khoản mục được phân loại, diễn đạt và công bố phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận).
Management Accounting / Kế Toán Quản Trị
Kế toán quản trị là quá trình xác định, đo lường, tích lũy, phân tích, chuẩn bị, giải thích các thông tin tài chính, được sử dụng bởi các nhà quản lý để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm soát trong một tổ chức và đảm bảo sử dụng thích hợp và trách nhiệm cho các nguồn lực của nó. Kế toán quản trị cũng bao gồm việc chuẩn bị các báo cáo tài chính cho các nhóm không trực tiếp quản lý doanh nghiệp như cổ đông, các chủ nợ, cơ quan quản lý, và cơ quan thuế.
Management / Quản Lý / Quản Trị
“Quản lý” (hoặc quản trị) là một trong các từ rất thường gặp và hay được sử dụng. Điều nàykhiến phần lớn chúng ta tin rằng mình hiểu quản lý là gì? Niềm tin này chỉ bị lung lay khi đượcyêu cầu nêu ra một định nghĩa chính xác về quản lý. Có nhiều định nghĩa về quản lý: Quản lý là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức, ra lệnh (lý thuyết hiện đại thay thế bằng địnhhướng), điều phối và kiểm soát. Henri Fayol (1841-1925), lý thuyết quản trị cổ điển. Quản lý là một chức năng của xã hội chuyên trách đảm bảo các nguồn lực được sử dụnghiệu quả. Peter Drucker (1909-), người được cả cộng đồng kinh doanh và học thuật coi làcha đẻ của lý thuyết quản trị hiện đại. Quản lý là nghệ thuật và khoa học quan tâm tới việc sử dụng các nguồn lực để sinh lời,có hệ thống, và thích hợp trong mọi khía cạnh của nền kinh tế quốc gia. Jonh Marsh, cựugiám đốc Viện quản trị Anh quốc (British Institute of Management). Quản lý là hoàn thành công việc thông qua con người. R Falk nêu trong cuốn “The Businessof Management”. Quản lý là việc hoàn thành các mục tiêu mong muốn bằng cách xây dựng một môi trườngthuận lợi để làm việc trong đó cho các cá nhân vận hành trong từng nhóm được tổ chức.Koontz và O’Donnel phát biểu trong cuốn “Principles of Management”.
Malleable Capital / Vốn Uyển Chuyển
Là một giả định về bản chất của vốn hiện vật thường sử dụng trong kinh tê học cổ điển, theo đó các vật liêu hình thành nên một cỗ máy cụ thể có thể được thay đổi ngay lập tức và không hề tốn kém thành một cỗ máy khác.
Making Decision / Ra Quyết Định
Nhà quản trị luôn luôn ra quyết định, và ra quyết định là một trong những kỹ năng chủ yếu của nhà quản trị. Bạn luôn luôn được mời ra quyết định và thực hiện quyết định. Chất lượng và kết quả của quyết định của bạn có khả năng ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến nhân viên và tổ chức của bạn. Điều chủ yếu là bạn phải biết tối đa hóa khả năng ra quyết định của bạn nếu bạn muốn trở thành một thà quản trị thực sự có hiệu quả.Các bước để đưa ra quyết định bao gồm: Xác định vấn đề. Phân tích nguyên nhân Đưa ra các phương án / giải pháp Chọn giải pháp tối ưu. Thực hiện quyết định. Đánh giá quyết định.





