Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Marginal Revenue Product / Sản Phẩm Doanh Thu Cận Biên

Là sản phẩm vật chất biên nhân với doanh thu biên từ việc bán thêm một đơn vị sản phẩm nhờ việc sử dụng thêm một đơn vị đầu vào.

Marginal Revenue / Doanh Thu Cận Biên

Là mức thay đổi trong tổng doanh thu phát sinh từ việc bán thêm một đơn vị sản lượng. Nếu khách hàng mua 100 đơn vị sản phẩm khi giá là 10 đôla, thì tổng doanh thu sẽ là 100.10 = 1000 đôla. Dễ thấy diện tích hình chữ nhật nằm dưới đường cầu chính là tổng doanh thu, được tính bằng chiều dài nhân chiều rộng (chiều đứng biểu thị giá, chiều nằm ngang biểu thị lượng). Từ đường cầu chúng ta có tổng doanh thu, và từ tổng doanh thu chúng ta có thêm một khái niệm mới, doanh thu cận biên. Doanh thu cận biên = (Thay đổi trong tổng doanh thu) : (thay đổi trong lượng bán) Theo đồ thị, khách hàng sẽ không mua trên 100 đơn vị sản phẩm nếu giá là 10 đôla. Để bán được nhiều hàng hơn, giá phải giảm. Giả sử, để bán được 101 đơn vị sản phẩm, giá phải giảm xuống còn 9,95 đôla. Vậy thì doanh thu cận biên của đơn vị thứ 101 là gì? Hay nói theo cách khác, tổng doanh thu sẽ tăng lên bao nhiêu khi sản phẩm thứ 101 được bán? Nhiều người có xu hướng trả lời câu hỏi với đáp án là 9,95 đôa. Nhưng câu trả lời này chưa đúng, tổng doanh thu khi 100 đơn vị được bán là 1000 đôla/ Khi sản phẩm thứ 101 được bán, tổng doanh thu là 101 x 9,95 = 1004,95 đôla. Như vậy doanh thu cận biên của sản phẩm thứ 101 chỉ là 4,95 đôla. Để hiểu tại sao doanh thu cận biên lại nhỏ hơn giá, chúng ta cần hiểu rằng đường cầu là một đường đi xuống. Để bán thêm được người bán phải giảm giá trên tất cả đơn vị sản phẩm. Họ nhận thêm được 9,95 đôla khi bán sản phẩm thứ 101, nhưng họ lại mất 0,05 đôla đối với 100 sản phẩm bán trước đó. Vì vậy số tiền thu được tăng thêm là (9,95 - 5) = 4,95 đôla

Marginal Rate Of Transformation / Tỷ Lệ Chuyển Đổi Cận Biên

Là giá trị biểu hiện bằng số của độ dốc của đường GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT.

Marginal Rate Of Substitution (MRS) / Tỷ Lệ Thay Thế Cận Biên

Trong học thuyết về cầu của người tiêu dùng, tỷ lệ thay thế biên đề cập đến số lượng của một loại hàng hoá, để bù đắp cho người tiêu dùng đối với việc từ bỏ số lượng một loại hàng hoá khác sao cho vẫn có được mức phúc lợi (thoả dụng) như trước.

Marginal Propensity To Withdraw / Thiên Hướng Rút Tiền Cận Biên

Là mức thay đổi những khoản rút tiền do thay đổi một đơn vị thu nhập.

Marginal Propensity To Tax / Thiên Hướng Đánh Thuế Cận Biên

Là mức thay đổi trong thu nhập về thuế do thay đổi một đơn vị thu nhập.

Marginal Propensity To Save (MPS) / Thiên Hướng Tiết Kiệm Cận Biên

Là mức thay đổi tiết kiệm do thay đổi một đơn vị thu nhập.

Marginal Propensity To Import / Thiên Hướng Nhập Khẩu Cận Biên

Là mức thay đổi nhập khẩu do thay đổi một đơn vị thu nhập.

Marginal Propensity To Consume / Xu Hướng Tiêu Dùng Biên

Marginal propensity to consume có nghĩa là: Xu hướng tiêu dùng biênĐây là mức thay đổi trong tiêu dùng do tăng thêm một đơn vị thu nhập. Có thể biểu thị khái niệm này như sau:MPC = ∆C/∆YTrong đó: C là mức tiêu dùng               Y là thu nhập               ∆ là phần thay đổi

Marginal Propesity To Consume (MPC) / Thiên Hướng Tiêu Dùng Cận Biên

Là mức thay đổi trong tiêu dùng do tăng thêm một đơn vị thu nhập.

Marginal Productivity Doctrine / Học Thuyết Về Năng Suất Cận Biên

Học thuyết này cho rằng một chủ sử dụng lao động mong muốn tối đa hoá lợi nhuận của mình sẽ chịu sự chi phối của quy luật về năng suất biên giảm dần, theo đó các đơn vị lao động lần lượt được sử dụng sẽ tạo ra các đơn vị SẢN LƯỢNG giảm dần tương ứng.

Marginal Product / Sản Phẩm Cận Biên

Là sản lượng tăng thêm do sử dụng thêm một đơn vị đầu vào.

Marginal Physical Product / Sản Phẩm Vật Chất Cận Biên

Là mức tăng thêm tổng sản lượng nhờ việc sử dụng thêm một đơn vị lao động và có thể dẫn xuất từ hàm sản xuất, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.

Marginal Per Capita Reinvestment Quotient Criterio / Tiêu Chuẩn Về Thương Số Tái Đầu Tư Cận Biên Theo Đầu Người

Là một tiêu chuẩn về đầu tư với mục tiêu tối đa hoá thu nhập bình quân đầu người tại một thời điểm trong tương lai.

Marginal Efficiency Of Investment Schedule / Biểu Đồ Hiệu Suất Cận Biên Của Đầu Tư

Là đường cầu về đầu tư. Là biểu đồ trình bày chi tiết mối quan hệ giữa hiệu suất biên của đầu tư và tỷ lệ lãi suất.

Marginal Efficiency Of Investment / Hiệu Suất Cận Biên Của Đầu Tư

Còn gọi là tỷ súât lợi tức nội hoàn. Là tỷ lệ chiết khấu làm cho giá trị hiện tại của lợi tức ròng dự kiến từ một tài sản vốn bằng đúng giá cung cấp của nó trong trường hợp mức giá này được công nhận sẽ tăng lên trong ngắn hạn.

Marginal Efficiency Of Capital Schedule / Biểu Đồ Hiệu Suất Biên Của Vốn

Là biểu đồ trình bày chi tiết mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa số vốn cần có và lãi suất.

Marginal Efficiency Of Capital / Hiệu Suất Cận Biên Của Vốn

Là TỶ LỆ CHIẾT KHẤU độc nhất có thể khiến cho giá trị hiện tại của lợi ích ròng dự kiến từ một tài sản vốn bằng đúng với giá cung cấp nó khi giá cung cấp tài sản đó không hề tăng.

Marginal Efficiency Of Capital / Hiệu Suất Biên Của Vốn

Hiệu suất biên của vốn là tỷ lệ chiết khấu độc nhất có thể khiến cho giá trị hiện tại của lợi ích ròng dự kiến từ một tài sản vốn bằng đúng với giá cung cấp khi giá cung cấp tài sản đó không tăng. Thuật ngữ này có nguồn gốc từ Keynes và đôi khi bị hiểu sai là tỷ suất lợi tức nội hoàn. Khái niệm tỷ suất lợi tức nội hoàn có đặc trưng là nó có tính đến việc giá cung cấp của các tài sản vốn sẽ tăng trong một thời gian ngắn vì mọi doanh nghiệp đều liên tục tìm cách gia tăng giá vốn.

Marginal Disutility / Độ Phi Thỏa Dụng Cận Biên

Là độ phi thoả dụng tăng thêm phát sinh từ một thay đổi nhỏ trong một biến số nào đó.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55