Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Market To Market / Điều Chỉnh Theo Thị Trường

Sự điều chỉnh hàng ngày một tài khoản hoặc một khoản đầu tư để phản ánh giá thị trường thực sự, trái với giá kế toán lịch sử hoặc giá trị ghi sổ. Chứng khoán hoặc các hợp đồng mua bán kỳ hạn được đánh giá lại hàng ngày, nhưng các khoản vay và khoản đầu tư của ngân hàng khác với chứng khoán, chỉ được định giá và điều chỉnh theo thị trường khi có sự thay đổi trong quan hệ tín dụng. Báo cáo 115 của Ủy ban Tiêu chuẩn Kế toán Tài chính (FAS 115) yêu cầu các ngân hàng và các định chế tài chính khác báo cáo chứng khoán nợ và vốn cổ phần đủ điều kiện để bán theo giá thị trường hiện tại. Chỉ có những trái phiếu được nắm giữ đến ngày đáo hạn mới có thể được niêm yết theo giá mua ban đầu.

Market To Book Value / Giá Thị Trường So Giá Sổ Sách

Tỉ lệ giữa giá thị trường của một chứng khoán, ví dụ, cổ phiếu thường, so với giá sổ sách. Một dấu hiệu thể hiện hiệu quả vốn cổ phần thường, sau khi đã tính các yếu tố như pha loãng giá cổ phiếu sau khi sáp nhập, hoặc phản ứng của thị trường đối với các khoản lời hoặc thua lỗ không mong đợi, và những thay đổi trong thu nhập hoạt động.

Market Segmentation Theory / Lý Thuyết Phân Đoạn Thị Trường

Lý thuyết lãi suất nói rằng thị trường ngắn hạn và dài hạn hoạt động độc lập với nhau, và các nhà đầu tư có những ưu tiên về thời điểm đáo hạn cố định. Còn được gọi là lý thuyết thị trường phân đoạn. Những người ủng hộ lý thuyết này tin rằng lãi suất ngắn hạn và dài hạn là những thị trường phân biệt, mỗi thị trường đều có người mua và người bán riêng, và những thị trường này không dễ dàng thay thế nhau. Xem EXPECTATIONS THEORY; LIQUIDITY PREFERENCE THEORY.

Market Index CD / Chỉ Số CD Thị Trường

Chứng chỉ tiền gởi trả lãi suất gắn với một chỉ số hàng hóa hoặc thị trường. Còn được biết đến như tài khoản tiền gởi điều chỉnh theo chỉ số hoặc CD điều chỉnh theo chỉ số. Những CD này trả lợi nhuận tương tự thị trường chứng khoán, nhưng sự an toàn của CD được bảo vệ bởi bảo hiểm tiền gởi. Tiền lãi được tính dựa trên lợi suất của chỉ số vốn cổ phần S & P. Loại CD này mang đến sự bảo vệ bổ sung cho những người gởi tiền; ngay cả trong thị trường đầu cơ giá xuống (giá cổ phiếu hạ) thì vốn gốc cũng không bị mất. Trong thị trường đầu cơ giá lên (tăng giá) thì CD trả 100% lợi nhuận đầu tư của chỉ số đó.

Market Discipline / Kỷ Luật Thị Trường

Công khai cho công chúng về tình hình tài chính của một ngân hàng đối với những người ký gởi và những bên quan tâm khác. Công khai đều đặn về vốn cổ phần của ngân hàng và những khoản nợ phải trả quan trọng được khuyến khích bởi các cơ quan điều tiết ngân hàng, như sự khích lệ đối với các ngân hàng để duy trì vốn thích hợp, làm bộ đệm chống lại những khoản lỗ tiềm năng. Theo lý thuyết này thì những người ký gởi, các nhà tín dụng và những người khác muốn kinh doanh với các định chế tài chính, đáp ứng được hoặc vượt tiêu chuẩn vốn trên cơ sở rủi ro khuyến nghị, một nguyên tắc cơ bản cho các ngân hàng để kinh doanh quốc tế.

Marginal Cost Of Funds / Chi Phí Vốn Cận Biên

Chi phí tăng thêm hoặc chi phí chênh lệch của mỗi đồng đôla vay bổ sung. Đó là chi phí cấp thêm một khoản vay, giả định chi phí vốn không thay đổi. Trong lý thuyết kế toán chi phí truyền thống, chi phí cận biên để có nguồn vốn mới sẽ giảm khi đạt hiệu quả kinh tế quy mô. Nói cách khác, chi phí vốn cận biên thay đổi tỉ lệ nghịch với vốn cơ sở của những trung gian tài chính, bởi vì các ngân hàng lớn theo quy luật có danh mục khoản vay lớn hơn, có thể tiếp cận các thị trường vốn và thị trường tiền tệ dễ dàng hơn các ngân hàng nhỏ. Xem POOLED COST OF FUNDS.

Manufactured Housing / Nhà Tiền Chế

Nhà được xây dựng tại xưởng và vận chuyển từng phần đến địa điểm xây dựng. Nhà tiền chế được xây dựng theo tiêu chuẩn liên bang (Bộ luật HUD) về thiết kế và an toàn nhà với Bộ Nhà ở và Phát triển Đô thị (HUD). Nhà tiền chế phổ biến cho những người mua nhà có thu nhập thấp đến trung bình do chi phí thấp của nó. Các khoản vay mua nhà tiền chế thường được bán cho nhà đầu tư trong thị trường chứng khoán được bảo đảm bằng tài sản.

Mandatory Convertible / Chuyển Đổi Bắt Buộc

Loại trái phiếu với yêu cầu mua lại. Các ngân hàng phát hành trái phiếu chuyển đổi bắt buộc, còn được gọi là chứng khoán liên kết vốn cổ đông, để đáp ứng những yêu cầu vốn quy định mà không phát hành cổ phiếu thường, cho đến một thời điểm nào đó trong tương lai. Trái phiếu này thường trả lợi suất cao hơn trái phiếu tương đương khác để bù vào đặc điểm chuyển đổi bắt buộc.

Managing Underwriter / Cơ Quan Bảo Lãnh Phát Hành

Ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng đầu tư đại diện bảo lãnh phát hành trong việc mua và phân phối chứng khoán mới. Giới quản lý bảo lãnh phát hành sắp xếp nhóm bán; lập hồ sơ đăng ký cần thiết; hoạt động như đại diện cho nhóm bán; được cấp phép bởi thỏa thuận giữa những cơ quan bảo lãnh phát hành; quyết định phân bổ đợt phát hành cho mỗi thành viên; và hoạt động để bình ổn giá chừng khoán trong thời kỳ chào bán. Đối với các dịch vụ, thì cơ quan bảo lãnh phát hành được trả phụ phí từ lợi nhuận gộp của tập đoàn. Gọi là ngân hàng dẫn đầu trong thị trường trái phiếu Châu Âu và đơn vị quản lý dẫn đầu tại Mỹ. Xem BEST EFFORT; NEGOTIATED UNDERWRITING.

Managed Liabilities / Nợ Phải Trả Được Quản Lý

Tiền gởi, không phải là tiền gởi cốt lõi mà các ngân hàng chủ động thu hút từ các ngân hàng khác, hoặc từ các nhà môi giới, để duy trì mức thanh khoản thích hợp. Nợ phải trả được quản lý là những khoản tiền gởi có thể tăng lên hoặc giảm xuống theo ý muốn, như những khoản tiền gởi kỳ hạn từ $100,000 hoặc lớn hơn, với thời gian đáo hạn dưới một năm; khoản vay bằng đôla Châu Âu và đồng tiền Châu Âu khác; những thỏa thuận mua lại đối với chứng khoán Kho bạc và chứng khoán của cơ quan liên bang; và các Quỹ Liên bang được mua, để đáp ứng các nhu cầu của ngân hàng về vốn để thanh toán tiền gửi đáo hạn và cung cấp các khoản cho vay mới. Những khoản vay này có thể tăng lên hoặc giảm xuống khi cần, để đáp ứng khoảng cách về cung cấp vốn tạm thời giữa tài sản và nợ phải trả đáo hạn. Các chứng chỉ tiền gởi (CD) khả nhượng phát triển trong thập niên 1960, khi Quy định Q áp đặt trần lãi suất trên tất cả các khoản tiền gởi, ngoại trừ những khoản tiền gởi lớn hơn $100,000, thường được bán bằng đơn vị $1 triệu. Những chứng chỉ tiền gởi này trả lãi khi đáo hạn và thường có kỳ đáo hạn ban đầu là một đến ba tháng. Xem BROKERED DEPOSIT; LIABILITY MANAGEMENT.

Malfeasance / Hành Động Phi Pháp

Hành động sai trái hoặc phạm tội, như khi một nhân viên ngân hàng nhận quà tặng tiền mặt từ khách hàng vay tiền. Trái với sự làm sai là sự thực hiện sai một hành động được phép về pháp lý và không thực hiện - như không thể thực hiện một nghĩa vụ thuộc hợp đồng.

Maker / Người Viết Chi Phiếu

Người viết chi phiếu, ký giấy nợ hoặc công cụ khả nhượng khác và chịu trách nhiệm thanh toán chủ yếu. Người viết chi phiếu còn được biết đến như người chi trả (Drawer).

Major Industry Identifier / Số Xác Định Ngành Chính

Chữ số đầu tiên trong số tài khoản cấp một được in trên mặt trước của thẻ ngân hàng hoặc thẻ du lịch và giải trí. Thẻ này được các ngân hàng và các định chế tài chính khác phát hành, thường có các số tài khoản bắt đầu bằng số 4 hoặc số 5; những thẻ được các công ty không phải là ngân hàng phát hành, như các công ty du lịch và giải trí, có số tài khoản bắt đầu với số 3.

Mail Letter / Giao Dịch Viên Thư Tín

Giao dịch viên của một ngân hàng chịu trách nhiệm nhận, phân loại và xác nhận những khoản tiền gởi đến bằng thư. Trong các ngân hàng lớn hơn, khoản tiền gởi từ khách hàng và ngân hàng trung gian có khối lượng lớn như số lượng ký gởi thực hiện tài bàn giao dịch.

Mail Float / Thời Gian Chuyển Thư

Sự trì hoãn thanh toán làm chậm việc xuất trình các chi phiếu ngoài thành phố cho ngân hàng thanh toán. Thời gian chuyển thư là thời gian trễ gán cho các chi phiếu và thư rút tiền mặt đến từ những địa điểm xa xôi.

Machine Readable / Máy Có Khả Năng Đọc

Khả năng có thể đọc của một thiết bị cơ họ mà không phải xử lý thêm. Các ký tự có thể đọc bằng máy trên các chi phiếu in sẵn - đường nhận dạng ký tự mực từ tính (MICR) - cho phép phân loại chi phiếu tốc độ cao và xử lý tiền gởi. Các ví dụ khác là dải từ tính của thẻ ngân hàng, đĩa từ máy tính, Mã vạch (UPC) của ngành bán lẻ và Nhận dạng Ký tự Quang học (OCR).

M3

Số đo cung tiền bao gồm M2 cộng với tiền gởi kỳ hạn số lượng lớn, thỏa thuận mua lại mệnh giá lớn, cổ phần trong các Quỹ Tương hỗ của Thị trường Tiền tệ được các nhà đầu tư định chế nắm giữ, và một số khoản tiền gởi đôla Châu Âu tại các chi nhánh nước ngoài của các ngân hàng Mỹ.

M2

Số đo cung tiền bao gồm M1 cộng với các khoản tiết kiệm và tiền gởi kỳ hạn có mệnh giá nhỏ, Tài khoản Tiền gởi không Kỳ hạn của Thị trường Tiền tệ, cổ phần trong các Quỹ Tương hỗ của Thị trường Tiền tệ được các nhà đầu tư cá nhân nắm giữ.

M1

Số đo có phạm vi hẹp nhất của cung tiền. M1 bao gồm đồng tiền được nắm giữ trong công chúng cộng với chi phiếu của khách vãng lai, tiền gởi không kỳ hạn và các khoản ký gởi có thể viết chi phiếu (bao gồm tài khoản lệnh rút tiền khả nhượng (NOW), tài khoản Dịch vụ Chuyển tiền Tự động (ATS) và tài khoản hối phiếu cổ phần hiệp hội tín dụng).

Mutual Wills / Di Chúc Hỗ Tương

Di chúc riêng biệt bởi hai người, với ngôn ngữ tương tự, ví dụ, bởi chồng và vợ, mỗi người ghi tên người khác như người hưởng thụ di sản của mình, hoặc ghi tên người thụ hưởng chung.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55