Labour Saving Technological Progress / Tiến Bộ Công Nghệ Tiết Kiệm Lao Động
Labour Saving Technological Progress là việc đạt sản lượng cao hơn khi sử dụng một lượng lao động đầu vào không đổi do phát minh hay cải tiến (mang tính sản xuất dây chuyền).
Việc đạt sản lượng cao hơn khi sử dụng một lượng lao động đầu vào không đổi do phát minh hay cải tiến (mang tính sản xuất dây chuyền)
Leasehold / Quyền Giữ Tài Sản Thuê
Quyền của bên thuê đối với tài sản được thuê. Bên thuê được hưởng một số quyền chiếm hữu nhưng không được yêu cầu quyền sở hữu tài sản. Ví dụ, thuê theo yêu cầu, giao quyền chiếm hữu trong thời hạn của hợp đồng thuê.
Lost In Transit / Mất Trong Quá Trình Thanh Toán
1. Chi phiếu, hối phiếu hoặc những công cụ khả nhượng khác bị thất lạc trong quá trình thanh toán. 2. Hối phiếu kinh doanh bị thất lạc giữa trung tâm xử lý thẻ ngân hàng và ngân hàng phát hành thẻ, hoặc ngân hàng xử lý thương vụ.
Lost Card / Thẻ Thất Lạc
Thẻ ngân hàng mà chủ thẻ báo mất, hoặc thẻ không bao giờ nhận được hoặc có thể bị mất khi chuyển thư. Để nhận được thẻ thay thế, chủ thẻ sẽ phải ký vào bản cam kết, là một hồ sơ pháp lý.
Losing The Points / Mất Điểm
Trong kinh doanh ngoại hối, tình hình thị trường hiện diện khi giá mua trong thị trường kỳ hạn thấp hơn giá bán thị trường giao ngay. Ví dụ, khi tỉ suất đồng tiền của thị trường giao ngay cho đồng Đôla Mỹ và Mác Đức là 1 USD = 1.6450 Mác Đức và tỉ suất đồng tiền một tháng sau là 1 USD = 1.6510 Mác Đức, mức chênh lệch là .0050. Nếu một thương nhân mua với tỉ giá giao ngay cao hơn và bán với tỉ giá kỳ hạn một tháng thì sẽ bị mất điểm. Trái với Thắng điểm.
Long Date Forward / Kỳ Hạn Tương Lai Dài
Hợp đồng trao đổi ngoại hối đầu cơ liên quan đến những vị thế kỳ hạn dài hơn một năm. Đây là giao dịch có rủi ro cao bởi vì có khả năng không có đối tác sẵn sàng thực hiện vị thế ngược lại.
Long Coupon / Phiếu Lãi Dài Hạn
1. Thanh toán tiền lãi trái phiếu cho kỳ hạn dài hơn kỳ hạn thanh toán lãi suất sáu tháng tiêu chuẩn, thường là phiếu lãi đầu tiên. Trái với phiếu lãi ngắn hạn. 2. Trái phiếu với thời kỳ đáo hạn gốc là 10 năm hoặc lâu hơn, ví dụ, trái phiếu Kho bạc Mỹ 30 năm.
London Interbank Median Average Rate (LIMEAN) / Lãi Suất Bình Quân Trung Vị Liên Ngân Hàng London
Điểm ở giữa Lãi suất Chào vay Liên Ngân hàng London (LIBID) và Lãi suất Cho vay Liên Ngân hàng London (LIBOR) trong thị trường đồng tiền châu Âu (Euro currency).
Locked-In Period / Thời Kỳ Khóa Lãi Suất
1. Kỳ hạn, thường là 30 đến 60 ngày, bên cho vay thế chấp đồng ý giữ lãi suất thế chấp và điểm phần trăm mà bên vay phải trả, bằng với mức lãi suất niêm yết khi nộp đơn vay. Cũng được gọi là chốt lãi suất. Nó không giống như cam kết vay, mặc dù một số cam kết có thể chứa điều khoản chốt lãi suất. Điều này bảo vệ bên vay chống lại lãi suất tăng lên nếu lãi suất tăng trước khi kết thúc khoản vay. Bên cho vay có thể tính phí phần trăm nhất định trên khoản cho vay thế chấp, hoặc cộng một phần của một điểm phần trăm vào lãi suất của khoản vay. 2. Thời kỳ người vay cầm cố không thể tái tài trợ cho khoản thế chấp mà không chịu tiền phạt cho bên cho vay.
Locked Market / Thị Trường Chốt Giá
Là thị trường ở đó giá chào mua bằng với giá yêu cầu. Hiện tượng này xảy ra trong thị trường rất cạnh tranh, và chỉ trong thời gian ngắn. Thị trường sẽ mở, và những yết giá chào mua - chào bán sẽ phân kỳ sau khi các thương vụ đã thực hiện.
Lock Box / Hộp An Toàn
Hộp bưu điện được các tổ chức sử dụng để tăng tốc thu hồi các khoản phải thu. Chi phiếu được gởi theo số hộp thư bưu điện quy định lấy một vài lần trong một ngày, phân biệt với các bao thư, và được chuyển đến hệ thống thu nhập chi phiếu để chuyển thành những khoản phải thu tiền mặt. Nhiều ngân hàng lớn cung cấp việc xử lý hộp an toàn như dịch vụ quản lý tiền mặt đối với những khách hàng công ty. Một hộp an toàn có thể đơn lẻ, được thiết kế để xử lý việc chuyển tiền cho các tài khoản của khách hàng, hoặc tổ hợp, để thu những khoản thanh toán từ các công ty khác, và được xử lý qua chi phiếu chuyển tiền gởi hoặc ghi nợ điện tử, đưa vào trong tài khoản tập trung để đầu tư và chi tiêu khi cần.
Local Check / Chi Phiếu Địa Phương
Chi phiếu ký gởi tại Trung tâm Xử lý Chi phiếu Khu vực của Dự trữ Liên bang xem như là ngân hàng chi trả, ngay cả phải trả thông qua ngân hàng có trụ sở đặt ngoài khu vực. Ví dụ, hối phiếu chia phần của hiệp hội tín dụng phải trả thông qua ngân hàng thương mại. Ký hiệu tuyến chi phiếu trên hối phiếu, thể hiện chi phiếu đó sẽ được trả thông qua ngân hàng địa phương hay không.
Loan Strip / Khoản Cho Vay Tạm Ứng
Tạm ứng tín dụng ngắn hạn được thực hiện trong cam kết cho vay dài hạn. Ví dụ, khoản vay kỳ hạn 90 ngày thực hiện theo hạn mức tín dụng tái tục năm năm. Những cơ quan điều tiết ngân hàng xem sự tham gia trong một khoản vay tạm ứng như một khoản vay mượn, nếu chủ đầu tư ban đầu không muốn gia hạn và không thể tìm thấy khoản vay tạm ứng khác. Trong trường hợp này thì những khoản tạm ứng vay được xem là những khoản ký gởi, và phải chịu yêu cầu dự trữ theo Quy định D của Dự trữ Liên bang.
Loan Sales / Bán Khoản Cho Vay
Bán các khoản cho vay hoặc khoản tham gia cho vay cho một nhà đầu tư không có thông tin về bên cho vay. Các khoản cho vay, nếu có giá cạnh tranh, có thể bán theo mệnh giá hoặc hơi cao hơn mệnh giá. Nếu bắt đầu với các mức lãi suất dưới lãi suất thị trường, thì các khoản cho vay thường được bán với mức chiết khấu so giá trị danh nghĩa. Một ngân hàng bán khoản dự phần trong khoản vay với lãi suất cố định 8%, sẽ phải bán hạ giá với mức chiết khấu, nếu lãi suất thị trường cạnh tranh của các khoản vay tương tự là 10%. Xem ASSET SALES; SECURITIZATION.
Loan Register / Sổ Ghi Chép Khoản Cho Vay
Sổ nhật ký ghi chép các khoản vay kỳ hạn theo thứ tự thời gian và được đánh số liên tiếp. Cũng được gọi là sổ tay đáo hạn. Thời gian ngắn trước ngày đáo hạn, bên vay được thông báo bằng mail, hoặc bởi nhân viên của ngân hàng đến gặp trực tiếp thông báo khoản vay gần đến hạn thanh toán. Xem NOTE NOTICE.
Loan Production Office (LPO) / Văn Phòng Cung Cấp Khoản Cho Vay
Văn phòng ngân hàng nhận các đơn vay và sắp xếp tín dụng cho các công ty và những doanh nghiệp nhỏ, nhưng không nhận các khoản ký gởi. Đơn vay phải được định chế cho vay chấp nhận.
Loan Policy / Chính Sách Khoản Cho Vay
Những nguyên tắc bảo đảm cho khoản vay, và văn bản tài liệu quy định những tiêu chuẩn được xác định bởi Ủy ban cho vay cao cấp của ngân hàng. Chính sách cho vay của ngân hàng cũng thiết lập những tiêu chuẩn tín dụng tối thiểu trong việc đăng ký các khoản vay mới, những chính sách và thủ tục trong xử lý các khoản vay quá hạn và không chi trả, và tổng quát là các tiêu chuẩn tín dụng về loại khách hàng mà một ngân hàng muốn cho vay.
Loan Participation / Tham Gia Khoản Vay
Sự chia sẻ khoản vay bởi một nhóm các ngân hàng liên kết với nhau, khi thực hiện khoản vay quá lớn so với khả năng của bất kỳ một ngân hàng nào. Cũng được biết đến như tài trợ dự phần, tham gia cho vay được sắp xếp thông qua mạng lưới ngân hàng trung gian, trong đó những ngân hàng nhỏ hơn mua một phần của toàn bộ gói tài trợ. Những tập đoàn lớn có thể tham gia hàng trăm triệu đôla, và liên quan đến trên một trăm ngân hàng khác nhau. Những tập đoàn cũng là phương thức thuận tiện cho các ngân hàng nhỏ đăng ký các khoản vay, vượt quá giới hạn cho vay pháp lý. Bằng cách bán hầu hết khoản tài trợ cho ngân hàng trung gian thượng nguồn, ngân hàng địa phương kiếm được thu nhập từ phí cung cấp dịch vụ cho vay, và có thể duy trì các quan hệ ngân hàng khác như tài khoản séc.
Loan Loss Provision / Dự Phòng Khoản Cho Vay
Mục chi phí không dùng tiền mặt tính vào lợi nhuận của ngân hàng khi cộng vào khoản dự phòng, hoặc dự trữ khoản lỗ tín dụng cho nợ khó đòi có thể xảy ra. Dự phòng lỗ tín dụng được báo cáo trên báo cáo thu nhập của ngân hàng.
Loan Limit / Giới Hạn Khoản Cho Vay
1. Giới hạn khoản cho vay về pháp lý đối với những khoản vay cho người vay riêng lẻ - không quá 15% vốn và thặng dư đối với các ngân hàng quốc gia (các khoản vay được bảo lãnh) và thường từ 10% đến 20% đối với các khoản vay đối với các ngân hàng cấp phép tiểu bang. 2. Quyền của nhân viên phụ trách cho vay của ngân hàng, thực hiện khoản cho vay mà không cần sự đồng ý trước từ Ủy ban cho vay của ngân hàng.





