Levy A Duty On Imported Goods (to...) / Đánh Thuế Hàng Hóa Nhập Khẩu
Đánh Thuế Hàng Hóa Nhập Khẩu (Levy A Duty On Imported Goods (to...)) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Đánh Thuế Hàng Hóa Nhập Khẩu (Levy A Duty On Imported Goods (to...)) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Levy / Thuế; (Sự) Đánh Thuế; Sự Bắt Giữ; Sự Cưỡng Chế (Tài Sản...); Bắt Giữ; Cưỡng Chế
Thuế; (Sự) Đánh Thuế; Sự Bắt Giữ; Sự Cưỡng Chế (Tài Sản...); Bắt Giữ; Cưỡng Chế (Levy) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Thuế; (Sự) Đánh Thuế; Sự Bắt Giữ; Sự Cưỡng Chế (Tài Sản...); Bắt Giữ; Cưỡng Chế (Levy) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Leveraged Management Buy-Out / Sự Mua Lại Công Ty Bởi Các Công Nhân, Những Người Làm Công
Sự Mua Lại Công Ty Bởi Các Công Nhân, Những Người Làm Công (Leveraged Management Buy-Out) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Sự Mua Lại Công Ty Bởi Các Công Nhân, Những Người Làm Công (Leveraged Management Buy-Out) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Leveraged Leasing / (Sự) Cho Thuê Giả
(Sự) Cho Thuê Giả (Leveraged Leasing) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: (Sự) Cho Thuê Giả (Leveraged Leasing) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Leveraged Company / Công Ty Có Vốn Vay
Công Ty Có Vốn Vay (Leveraged Company) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Công Ty Có Vốn Vay (Leveraged Company) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Leveraged Buyout / Mua Đứt Bằng Vốn Vay
Mua Đứt Bằng Vốn Vay (Leveraged Buyout) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Mua Đứt Bằng Vốn Vay (Leveraged Buyout) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Low-Income Countries (LICs) / Các Quốc Gia Thu Nhập Thấp (LICS)
Các quốc gia có thu nhập quốc gia bình quân đầu người dưới 753 USD vào năm 2000.
Law Of Competitive Advantage / Quy Luật Lợi Thế So Sánh.
Lý thuyết giải thích hoạt động ngoại thương cùng có lợi vẫn xảy ra, ngay cả khi nước tham gia ngoại thương kém hiệu quả hay khồn có lợi thế tuyệt đối, trong việc sản xuất tất cả các loại hàng hóa so với nước đối tác.
Land Reform / Cải Cách Ruộng Đất.
Nỗ lực nhằm tái tổ chức và chuyển đổi các hệ thống nông nghiệp hiện hữu, với ý định cải thiện phân phối thu nhập nông nghiệp và vì vậy đẩy mạnh phát triển nông thôn
Labour-Intensive Technique / Kĩ Thuật Thâm Dụng Lao Động
Phương pháp sử dụng lao động nhiều hơn so với các nhân tố sản xuất khácXEM THÊM CAPITAL-INTENSIVE TECHNIQUE
Kĩ Thuật Thâm Dụng Lao Động (Labour-Intensive Technique) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Kĩ Thuật Thâm Dụng Lao Động (Labour-Intensive Technique) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Labour Turnover Model/ Mô Hình Chuyển Đổi Lao Động
Lý thuyết lập luận rằng khoảng cách về lương giữa đô thị và nông thôn được giải thích một phần bởi sự kiện là, các doanh nghiệp thuộc khu vực hiện đại sẽ trả mức lương sao cho giảm tỵ lệ luân chuyển và giữ được các công nhân kĩ năng.XEM EFFICIENCY WAGE
Local Substitution / Sự Thay Thế Địa Phương
Tác động thay thế một hoạt động kinh tế này bằng một hoạt động kinh tế khác trong một cộng đồng, vì vậy tác động ròng bằng không
Tác động thay thế một hoạt động kinh tế này bằng một hoạt động kinh tế khác trong một cộng đồng, vì vậy tác động ròng bằng không
Literacy Rate / Tỷ Lệ Có Học
Phần trăm dân số ở độ tuổi từ 15 trở lên có thể đọc và viết. Tỷ lệ có học thường được dùng như một trong nhiều chỉ báo kinh tế và xã hội về tình hình phát triển một quốc gia.
Phần trăm dân số ở độ tuổi từ 15 trở lên có thể đọc và viết. Tỷ lệ có học thường được dùng như một trong nhiều chỉ báo kinh tế và xã hội về tình hình phát triển một quốc gia.
Lifetime Maximum / Tiền Bảo Hiểm Tối Đa Suốt Đời
Số tiền tối đa một công ty bảo hiểm sẽ trả cho chi phí sức khỏe của bạn trong suốt đời sống của bạn.
Số tiền tối đa một công ty bảo hiểm sẽ trả cho chi phí sức khỏe của bạn trong suốt đời sống của bạn.
Số tiền tối đa một công ty bảo hiểm sẽ trả cho chi phí sức khỏe của bạn trong suốt đời sống của bạn
Life Expectancy At Birth / Tuổi Thọ Kỳ Vọng Khi Sinh
Số năm mà các trẻ em mới sinh sẽ sống tương ứng với rủi ro về sức khỏe thực tế đối với dân cư vào lúc các trẻ sinh.Xem thêm CRUDE BIRTH RATE
Số năm mà các trẻ em mới sinh sẽ sống tương ứng với rủi ro về sức khỏe thực tế đối với dân cư vào lúc các trẻ sinh.XEM THÊM CRUDE BIRTH RATE
Lewis Two-Sector Model / Mô Hình Hai Khu Vực Của Lewis
Lý thuyết phát triển trong đó lao động thặng dư từ khu vực nông nghiệp truyền thống được chuyển sang khu vực công nghiệp tăng trưởng hiện đại, theo thời gian sẽ hấp thụ lao động thặng dư này, đẩy mạnh công nghiệp hóa và kích thích phát triển bền vững.
Lý thuyết phát triển trong đó lao động thặng dư từ khu vực nông nghiệp truyền thống được chuyển sang khu vực công nghiệp tăng trưởng hiện đại, theo thời gian sẽ hấp thụ lao động thặng dư này, đẩy mạnh công nghiệp hóa và kích thích phát triển bền vững.
Law Of Competitive Advantage / Quy Luật Lợi Thế So Sánh.
Lý thuyết giải thích hoạt động ngoại thương cùng có lợi vẫn xảy ra, ngay cả khi nước tham gia ngoại thương kém hiệu quả hay khồn có lợi thế tuyệt đối, trong việc sản xuất tất cả các loại hàng hóa so với nước đối tác.
Land Reform / Cải Cách Ruộng Đất
Land Reform là nỗ lực nhằm tái tổ chức và chuyển đổi các hệ thống nông nghiệp hiện hữu, với ý định cải thiện phân phối thu nhập nông nghiệp và vì vậy đẩy mạnh phát triển nông thôn.
Cải Cách Ruộng Đất (Land Reform) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Cải Cách Ruộng Đất (Land Reform) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Labour-Augmenting Technological Progress / Tiến Bộ Công Nghệ Nâng Cao Chất Lượng Lao Động
Labour-Augmenting Technological Progress là tiến bộ công nghệ làm nâng cao năng suất lao động của lượng lao động hiện hữu qua giáo dục phổ thông, các chương trình đào tạo tại nơi làm việc. Xem LABOUR SAVING TECHNOLOGICAL PROGRESS
Tiến bộ công nghệ làm nâng cao năng suất lao động của lượng lao động hiện hữu qua giáo dục phổ thông, các chương trình đào tạo tại nơi làm việcXEM THÊM LABOUR SAVING TECHNOLOGICAL PROGRESS
Labour Turnover Model / Mô Hình Chuyển Đổi Lao Động
Lý thuyết lập luận rằng khoảng cách về lương giữa đô thị và nông thôn được giải thích một phần bởi sự kiện là, các doanh nghiệp thuộc khu vực hiện đáiẽ trả mức lương sao cho giảm tỵ lệ luân chuyển và giữ được các công nhân kĩ năng. Xem EFFICIENCY WAGE





