Leading Links Principle / Nguyên Tắc Đầu Mối Hàng Đầu
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá, chính quyền có thể gắn tầm quan trọng đặc biệt cho một mục tiêu cụ thể nào đó.
Le Chatelier Principle / Nguyên Tắc Le Chatelier
Một mô hình toán học được sử dụng rộng rãi trong kinh tế học, giải quyết các tác động của các ràng buộc đối với việc tối đa hoá hành vi.
Layfield Report / Báo Cáo Layfield
Một bản báo cáo của chính phủ Anh về thuế và chi tiêu của các chính phủ địa phương ở Vương quốc Anh xuất bản năm 1976. Bản báo cáo đưa ra một số cải cách đối với hệ thống tài chính, điểm chính trong đó là trợ cấp mà chính phủ trao cho chính quyền địa phương nên được tính theo thu nhập đầu người trong khu vực địa phương hơn là trên cơ sở trị giá tài sản như hiện tại và rằng hệ thống thuế nên được bổ sung bằng thuế thu nhập địa phương.
Lay Off / Giãn Nhân Công
Ngân hàng đầu tư làm giảm rủi ro trong cam kết hỗ trợ theo đó ngân hàng đồng ý mua và bán lại cho công chúng bất cứ phần nào của chứng khoán phát hành không được cổ đông, những người đang giữ quyền mua, đăng ký đặt mua. Rủi ro này là trị giá thị trường sẽ hạ trong suốt từ 2 đến 4 tuần khi cổ đông đang quyết định thực hiện hay bán các quyền của họ hay không. Để giảm thiểu tối đa rủi ro, ngân hàng đầu tư: 1. Mua tất cả các quyền đang đem bán, cùng lúc đó bán các cổ phần tiêu biểu cho các quyền này. 2. Bán khống một số lượng cổ phần tương đương với các quyền có thể là không muốn thực hiện - tiêu biểu có thể lên đến 1/2% số phát hành. Nó còn gọi là Laying Off. Lao động không ghi tên công nhân trong bảng lương một thời gian dài hay tạm thời vì kinh tế đang xuống hay sản xuất bị cắt bớt chứ không phải do họ làm việc yếu hay vi phạm các quy định của công ty.
Law Of Supply And Demand / Quy Luật Cung Cầu
Trong lý thuyết kinh tế vi mô, mô hình kinh tế quy luật cung cầu ban đầu được phát triển bởi Alfred Marshall nhằm mô tả, giải thích và dự đoán giá và lượng hàng hoá sẽ được bán ra và tiêu thụ trên các thị trường cạnh tranh. Đây là một trong những mô hình cơ bản nhất và được sử dụng rất rộng rãi làm cơ sở để xây dựng lên hàng loạt các mô hình kinh tế và lý thuyết chi tiết hơn. Học thuyết quy luật cung cầu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường vì nó giải thích cơ chế mà qua đó rất nhiều các quyết định phân bổ nguồn lực được đưa ra. Tuy nhiên, không giống với các mô hình cân bằng tổng quát, Cầu trong mô hình này được cố định và sự tác động qua lại trong dài hạn giữa cung và cầu thì được bỏ qua. Nói chung, Thuyết nêu lên rằng khi hàng hoá được bán trên một thị trường mà lượng cầu về hàng hoá lớn hơn lượng cung thì sẽ có xu hướng làm tăng giá hàng hóa. Nhóm người tiêu dùng có khả năng chi trả cao hơn sẽ đẩy giá của thị trường lên. Ngược lại giá sẽ có xu hướng giảm nếu lượng cung vượt quá lượng cầu. Cơ chế điều chỉnh về giá và lượng này giúp thị trường đạt đến điểm cân bằng, tại đó sẽ không còn áp lực gây ra thay đổi về giá và lượng nữa. Tại điểm cân bằng này người sản xuất sẽ sản xuất ra đúng bằng lượng mà người tiêu dùng muốn mua.
Law Of One Price / Quy Luật Một Giá
Quy luật một giá là quy luật kinh tế phát biểu như sau: "Trong một thị trường hiệu quả, tất cả các hàng hóa giống nhau phải được bán với cùng 1 giá." Tất cả những người bán hàng sẽ tập trung về mức giá cao nhất có thể bán ra, những người mua hàng sẽ đổ xô vào mức giá thấp nhất có thể mua, nhưng trong một thị trường hoàn hảo, cung và cầu sẽ hội tụ tại một điểm là bất biến. Ví dụ: Hàng hóa có thể được giao dịch trên thị trường tài chính, ở đó sẽ chỉ có một giá chào mua, và một giá chào bán. Mặc dù có một chút chênh lệch giữa hai loại giá này, nhưng quy luật một giá vẫn được áp dụng. Không một người nào sẽ bán hàng hóa ở giá thấp hơn mức giá thấp hơn giá chào mua của người tạo lập thị trường, hoặc mua với mức giá cao hơn giá chào bán của người tạo lập thị trường.
Quy Luật Một Giá (Law Of One Price) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Quy Luật Một Giá (Law Of One Price) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Law Of Large Numbers / Quy Luật Số Lớn
Luật số lớn xét theo quan điểm thống kê là quy luật trong đó khi số lượng mẫu được lựa chọn để phân tích tăng lên thì mức bình quân của số mẫu lựa chọn này sẽ gần đạt mức bình quân của toàn bộ thị trường. Tuy nhiên trong lĩnh vực tài chính, quy luật này đề cập tới việc khi một công ty tăng trưởng, khả năng công ty này có thể duy trì tốc độ tăng trưởng lớn sẽ bị hạn chế. Đó là do khi một công ty liên tục mở rộng quy mô, để duy trì được tốc độ tăng trưởng như ban đầu thì công ty đó trên thực tế, phải đẩy mạnh phát triển với ở mức cao. Ví dụ: giả định rằng công ty X có giá trị vốn hoá thị trườnglà 400 tỉ USD, công ty Y có giá trị vốn hoá thị trường là 5 tỉ USD. Để tăng trưởng với tốc độ 50 %, công ty này phải tăng giá trị vốn hoá thị trường của mình lên 200 tỉ USD, trong khi công ty Y chỉ cần tăng giá trị vốn hoá thị trường của mình lên 2.5 tỉ USD. Luật số lớn cho rằng chắc chắn công ty Y có khả năng đạt tốc độ tăng trưởng 50% hơn công ty X. Luật số lớn rõ ràng là mang tính logic. Nếu một công ty lớn duy trì tăng trưởng với tốc độ 30% đến 50% một năm, cuối cùng công ty này thậm chí sẽ còn lớn hơn cả nền kinh tế. Đìều này không thể xảy ra và chắc chắn tốc độ tăng trưởng của các công ty sẽ bị chững lại. Kết quả là, đầu tư vào các công ty có giá trị vốn hoá thị trường cao có thể làm giảm khả năng tăng giá của chứng khoán đó.
Law Of Diminishing Returns / Quy Luật Lợi Tức Giảm Dần
Khi số lượng ngày càng nhiều của một yếu tố khả biến được thêm vào số lượng cố định của một yếu tố nào khác, thì trước hts là lợi tức biên, và sau đó là lợi tức trung bình đối với yếu tố biến đổi sẽ, sau một điểm nào đó giảm dần…
Law Of Demand / Quy Luật Của Cầu
Một quan điểm được công nhận rộng rãi, nếu mọi yếu tố khác không đổi thì hàng hoá sẽ được mua nhiều hơn nếu giá cả thấp hơn, và hàng hoá sẽ được mua ít hơn nếu giá cả tăng lên.
Lausanne School / Trường Phái Lausanne
Một trường phái tư duy kinh tế có nguồn gốc tại trường Đại học Lausanne ở Thuỵ sĩ nhấn mạnh vào việc sử dụng các kỹ thuật toán học để thể hiện sự phụ thuộc lẫn nhau trong một thị trường.
Latin American Free Trade Association (LAFTA) / Hiệp Hội Thương Mại Tự Do Mỹ Latinh
Hiệp hội thương mại tự do được thành lập năm 1961 căn cứ vào sự chuẩn y của Hiệp ước Motevideo năm 1960, đánh dấu sự kết thúc hàng loạt cuộc hội thảo sơ bộ dưới sự bảo trợ của UỶ BAN KINH TẾ MỸ LATINH, LIÊN HỢP QUỐC.
Latin American Economic System / Hệ Thống Kinh Tế Mỹ Latinh
Một tổ chức liên chính phủ được thành Lập năm 1975 để khuyến khích hợp tác và hội nhập kinh tế trong khu vực Mỹ Latinh.
Late Charge / Phí Trả Chậm
Theo nguyên tắc kế toán tài chính, đây là khoản tiền phạt do chi trả chậm tiền vay có thế chấp hay tiền vay chi trả từng kỳ sau khi đã hết thời gian gia hạn. Lệ phí phạt do trả chậm được tính theo số phần trăm của số cân đối chưa trả (số nợ chưa trả) và nếu không được trả thì không thể cộng vào số nợ lãi của tiền vayKhi ký kết hợp đồng (nếu có thỏa thuận), bên vi phạm phải trả một khoản phí do thanh toán chậm hoặc vi phạm một nghĩa vụ nào đó đã được quy định. Mức phạt vi phạm do hai bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ các trường hợp miễn trách như: xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận, sự kiện bất khả kháng, hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia, bên thứ ba (thông thường ngân hàng thực hiện các giao dịch thanh toán cho hai bên).Cũng như nhiều điều khoản khác, đây là một điều khoản mà cả bên bán và bên mua nên thương thảo kỹ lưỡng trước khi tiến hành ký kết.
Last Trading Day / Ngày Giao Dịch Cuối Cùng
Ngày giao dịch cuối cùng là ngày cuối cùng mà các hợp đồng quyền chọn và các hợp đồng tương lai có thể được mua bán lại hoặc được thực hiện. Thường là trước thời gian phải giao hàng theo hợp đồng. Nếu bên bán hoặc bên mua không thể kí kết một hợp đồng khác để bán lại quyền thực hiện hợp đồng thì khi đó người bán sẽ phải giao hàng cho người mua. Ví dụ bạn đã kí kết một hợp đồng tương lai bán một lô thịt gà đóng hộp. tuy nhiên đến cuối ngày giao dịch cuối cùng mà bạn vẫn không thể kí kết một hợp đồng khác để bán lại quyền thực hiện hợp đồng này thì bạn sẽ phải chuẩn bị hàng để giao cho người mua theo hợp đồng tương lai đã kí kết trước đây. Hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn là công cụ hữu hiệu để phòng tránh rủi ro và tìm kiếm lợi nhuận. Thị trường cho các công cụ này rất sôi động ở các nước phát triển. Hàng hoá thích hợp đối với các hợp đồng này là các hàng hoá có sự biến động mạnh về giá cả và người thực kí kết các hợp đồng này thường có khả năng dự báo các biến động của giá cả trong tương lai.
Large Cap (Big Cap) / Công Ty Có Mức Vốn Hóa Thị Trường Lớn
Large Cap (hay Big cap) là từ viết tắt của thuật ngữ Large market capitalization. Cách nói "large cap" được cộng đồng đầu tư sử dụng nhằm ám chỉ độ lớn của một công ty, thường là các công ty lớn, ví dụ một công ty có giá trị vốn hóa thị trường trên 10 tỉ đôla. Những công ty large-cap là những người khổng lồ trong thế giới tài chính như Wal-mart, Microsoft, General Electric. Những cổ phiếu của các công ty này đôi khi còn được gọi là "mega caps." Việc phân loại công ty lớn (large cap), công ty vừa (mid cap) hoặc công ty nhỏ (small cap) chỉ có tính tương đối và có thể thay đổi theo thời gian. Đối với những người tham gia thị trường, quan niệm của họ có thể rất khác nhau.
Lange, Oscar / 1904-1965
Nhà kinh tế người Balan dạy ở một vài trường đại học Mỹ và giữ vị trí cao trong trường đại học Chicago. Ông là một trong những nhà sáng lập kinh tế lượng và là người ủng hộ kinh tế học Keynes (Giá linh hoạt và toàn dụng công nhân, 1944), mặc dù vẫn coi kinh tế học Keynes là một trường hợp đặc biệt của Walras. Tuy ông có đóng góp đáng kể vào nhiều lĩnh vực nhưng ông được người ta nhớ đến nhiều nhất trong cuộc tranh luận trong những năm 1930 về vấn đề liệu rằng các tính toán kinh tế hợp lý có thể xảy ra trong nền KINH TẾ HOẠCH HOÁ hay không. Ông cho rằng điều này có thể xảy ra, vì giá cả cần để tính chỉ số khan hiếm có thể được tính toán bên ngoài HỆ THỐNG THỊ TRƯỜNG mà không cần bất kỳ hành động trao đổi nào, mặc dầu trong thực tế để có được hệ thống giá cả của mình, Lange đòi hỏi tạo ra một thể chế và thể chế này giống một thị trường. Tác phẩm Kinh tê chính trị của ông, mặc dù không hoàn chỉnh (bản dịch tiếng Anh năm 1963), nhưng là tổng hợp lớn đầu tiên về KINH TẾ HỌC MÁC XÍT.
Land Tax / Thuế Đất
Một loại thuế đánh vào giá trị hoặc kích thước của mảnh đất.
Land Reform And Tenure / Bảo Hộ Và Cải Cách Ruộng Đất
Một cụm thuật ngữ rộng thông thường ám chỉ các khả năng tăng sự phồn thịnh ở các vùng nông thôn (thường là các nước đang phát triển) thông qua các thay đổi về thể chế trong khu vực nông nghiệp.
Land / Đất Đai
Một thuật ngữ sử dụng trong kinh tế học để miêu tả không chỉ phần bề mặt trái đất không tính đến biến mà còn bao gồm toàn bộ tài nguyên thiên nhiên như rừng, khoáng sản, nguồn lực biển, độ màu của đất… có thể được sử dụng trong quá trình sản xuất.
Laissez - Faire / Học Thuyết Về Nền Kinh Tế Tự Vận Hành
Một học thuyết cho rằng các vấn đề kinh tế của xã hội được định hướng tốt nhất bởi quyết định của các cá nhân mà không có sự can thiệp của các cơ quan chính quyền.





