Keynes Plan / Kế Hoạch Keynes
Bộ tài chính Anh đưa ra những đề nghị về việc thiết lập một liên minh Thanh toán Bù trừ quốc tế tại Hội nghị Tài chính và tiền tệ của Liên hợp quốc ở BRETTON WOOD, New Hampshire năm 1944. John Maynard Keynes là người chịu trách nhiệm chủ yếu về việc tạo lập các đề nghị đó nên được gọi chung là Kế hoạch Keynes.
Kế Hoạch Keynes (Keynes Plan) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Kế Hoạch Keynes (Keynes Plan) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Keynes Effect / Hiệu Ứng Keynes
Một thay đổi của cầu đối với hàng hoá là kết quả của sự thay đổi trong mức giá chung.
Một thay đổi của cầu đối với hàng hoá là kết quả của sự thay đổi trong mức giá chung.
Hiệu ứng Keynes (Keynes Effect) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Hiệu ứng Keynes (Keynes Effect) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Key Rates / Các Mức Lương Then Chốt
Các mức lương của nghề nghiệp trong thị trường LAO ĐỘNG NỘI BỘ làm điểm tiếp xúc với thị trường bên ngoài.
Key Management / Quản Lý Bộ Khoá (Mã Số)
Key Management có nghĩa là: Quản lý bộ khoá (mã số).Đây là thuật ngữ dùng để chỉ việc kiểm soát mã số nhận dạng độc nhất cho mỗi tổ chức tài chánh trong mạng lưới trong tiến trình xử lý dữ kiện và chuyển ngân quỹ bằng điện tử. Ngân hàng không bao giờ chuyển bộ khoá rõ ràng - vì như vậy thì coi như không được mã hoá, nên sẽ dùng công thức mã hoá được chấp nhận chung để ngăn ngừa những việc không được giao cho thẩm quyền. Các ngân hàng thay đổi mã số từng thời kỳ gọi là bộ khoá của nhà phát hành (keys) vì lý do an toàn.
Key Bargain / Thương Lượng Chủ Chốt
Một hình thức chỉ đạo tiền lương cụ thể mà trong đó một khoản thanh toán tiền lương được dùng làm tham chiếu cho toàn bộ những khoản lương phải trả sau đó.
Kenedy Round / Vòng Đàm Phán Kenedy
Vòng thương thuyết mậu dịch đa phương lần thứ sáu, tiến hành dưới sự bảo trợ của HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN VÀ MẬU DỊCH diễn ra ở Geneva từ 1964-1967. Không giống các vòng thương thuyết mậu dịch trước đó thường khuyến khích giảm hàng rào mậu dịch đa phương, vòng Kenedy đã dẫn tới việc thương lượng giảm thuế quan đối với những nhóm hàng hoá cụ thể chứ không thương lượng về một mặt hàng.
Kano Model / Mô Hình Kano
Mô hình Kano là 1 học thuyết về phát triển sản phẩm được phát triển trong những năm 80 bởi Giáo sư Noriaki Kano, theo đó sắp xếp sự ưa thích của khách hàng theo 5 hạng mục: Hấp dẫn (Attractive) Một chiều (One-Dimentional) Phải có (Must-be) Trung lập (Indifferent) Đối lập (Reverse) Do bất đồng về ngôn ngữ, 5 hạng mục này được dịch sang tiếng Anh cũng như những thứ tiếng khác với những cái tên khác nhau, nhưng tất cả đều xuất phát từ những bài báo ban đầu viết bởi Kano. Mô hình Kano giúp ta hiểu rõ những đặc tính của sản phẩm được xem là quan trọng với khách hàng. Mục đích của mô hình này nhằm hỗ trợ việc đặc định hóa và thảo luận về sản phẩm. Mô hình Kano tập trung vào việc phân biệt các tính năng của sản phẩm, trái ngược với việc tập trung ban đầu vào những nhu cầu của khách hàng (như trong mô hình lưới Klein- Klein grid model). Kano cũng đưa ra phương pháp sắp xếp phản hồi của khách hàng với bản câu hỏi thăm dò vào trong mô hình của mình.Phương pháp Triển khai chức năng chất lượng (Quality Function Deployment- QFD) sử dụng mô hình Kano trong việc cấu trúc những ma trận QFD toàn diện. Pha trộn những dạng Kano vào trong ma trận QFD có thể bóp méo đánh giá của khách hàng với các đặc tính sản phẩm.
Kalman Filtering / Phép Lọc Kalman
Đây là phương pháp tối ưu để dự đoán CÁC BIẾN SỐ NỘI SINH và cập nhật những THÔNG SỐ ƯỚC LƯỢNG trong các phương trình dự đoán.
Kaldor - Hicks Test / Kiểm Định Kaldor - Hicks
Kiểm định này được Kaldor và Hicks đưa ra trong các bài báo được in ở Tạp chí Kinh tế năm 1939. Xem COMPENSATION TESTS.





