Joint Stock Company / Công Ty Cổ Phần
Công ty cổ phần đựơc thành lập mà không phải tuân theo những đòi hỏi phải cam kết nhiều vốn tài chính.
Joint Profit Maximination / Tối Đa Hoá Lợi Nhuận Chung
Tối đa hoá lợi nhuận kết hợp của một nhóm doanh nghiệp.
Joint Products / Các Sản Phẩm Liên Kết
Các hàng hoá có đặc tính là nếu có sự thay đổi trong tốc độ sản lượng của một sản phẩm thì sẽ đem lại sự thay đổi tương tự đối với các sản phẩm kia.
Joint Probability Distributions / Các Phân Phối Xác Suất Kết Hợp
Các phân phối xác suất mà cho biết xác suất với hai hay nhiều hơn các biến số nhận đồng thời những giá trị nhất định (hoặc nằm trong những khoảng nhất định).
Joint Probability / Xác Suất Kết Hợp
Đây là một phương pháp thống kê để tính toán xem hai sự kiện có thể xảy ra cùng lúc và tại một điểm hay không. Xác suất kết hợp là xác suất xảy ra sự kiện Y cùng lúc sự kiện X xảy ra. Ký hiệu cho xác suất kết hợp có dạng: P(X ∩ Y) hoặc P(X,Y). Phương pháp này chỉ được sử dụng khi có nhiều biến quan sát đồng thời xảy ra. Ví dụ, một xác suất kết hợp không thể được sử dụng trong trường hợp tung đồng xu nhưng có thể tính xác suất xuất hiện các mặt của hai con xúc xắc khác nhau.
Joint Account / Tài Khoản Liên Kết
Là một trong các loại tài khoản mà một nhà đầu tư khi muốn mua hoặc bán chứng khoán sẽ phải tiến hành mở tại một công ty chứng khoán là thành viên của SGDCK. Loại tài khoản này do 2 người đứng tên và mọi quyết định liên quan đến tài khoản này phải do cả hai người cùng chấp thuận. Có hai loại tài khoản liên kết:- Liên kết dạng thông thường: là loại tài khoản liên kết mà khi một bên đứng tên trong tài khoản chết đi, phần của người đó trên tài khoản sẽ được trả lại thành di sản của anh ta. - Liên kết được quyền giữ trọn: là loại tài khoản mà nếu một trong hai người đứng tên tài khoản chết đi thì người còn lại sẽ được hưởng trọn vẹn phần tài sản trên tài khoản liên kết.
Jobless Recovery / Jobless Growth / Tăng Trưởng Không Tạo Ra Việc Làm
Cụm từ Jobless recovery hay jobless growth được các nhà kinh tế sử dụng nhằm mô tả quá trình hồi phục sau suy thoái của một nền kinh tế tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng việc làm không lớn. Cụm từ lần đầu được đưa ra ở Mỹ vào thập kỷ 90 nhằm mô tả quá trình hồi phục kinh tế vào cuối nhiệm kỳ của tổng thống George H.W. Bush. Đến những năm 2000, cụm từ này lại được sử dụng trở lại. Trước thập kỷ 90, hầu hết các quá trình hồi phục kinh tế đều dẫn tới tăng trưởng việc làm khá nhanh chóng. Tuy nhiên, sau thời kỳ suy thoái năm 1991, tăng trưởng việc làm lại trở nên chậm chạp. Các nhà kinh tế vẫn chưa đạt được sự thống nhất xung quanh nguyên nhân và phương pháp đối phó với loại tăng trưởng này: một số cho rằng tăng năng suất lao động thông qua tự động hoá đã khiến tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng lên nhưng tỷ lệ thất nghiệp vẫn không được cải thiện. Một số nhà kinh tế thì cho rằng quá trình tăng trưởng không tạo ra việc làm bắt nguồn từ những thay đổi cấu trúc trong thị trường lao động, dẫn tới tình trạng thất nghiệp do công nhân thay đổi ngành nghề hoặc loại hình công việc. Thương mại tự do cũng có thể được coi là một nguyên nhân. Do có thương mại tự do, các công ty có xu hướng di chuyển nhà máy hoặc việc làm ra nước ngoài nhằm giảm bớt chi phí. Những công việc như vậy sẽ không quay trở lại khi nền kinh tế hồi phục.
Jobber / Người Buôn Bán Chứng Khoán
Thuật ngữ trước khi có khái niệm vụ nổ lớn vào năm 1986, chỉ một nhà lập thị trường tại sở chứng khoán London.
Job Shopping / Chọn Việc Làm
Một xu hướng trong giới công nhân trẻ, và đặc biệt trong số những người vị thành niên tìm kiếm việc làm thích hợp trên cơ sở thử nghiệm.
Job Search Channels / Các Kênh Tìm Việc
Các phương pháp tìm việc hoặc nhận việc làm được phân loại thành "chính quy" và "không chính quy".
Job Search / Tìm Kiếm Việc Làm
Là quá trình thu thập thông tin về những cơ hội việc làm và mức lương của mỗi cơ hội cơ hội việc làm đó trong thị trường lao động.
Job Evaluation / Đánh Giá Việc Làm
Một quá trình mà trong đó các yếu tố khác nhau của một việc làm làm như kỹ năng, kiến thức tích luỹ, trách nhiệm và các điều kiện làm việc - được đánh giá, cho điểm và đưa ra một điểm chung cho việc làm đó.
Job Dublication / Việc Làm Kép
Điều này diễn ra khi một cá nhân đồng thời có hơn một việc làm và do vậy không phụ thuộc vào một nguồn thu nhập duy nhất.
Job Creation / Tạo Việc Làm
Hành động được hiểu theo nghĩa rộng nhất là giảm số người thất nghiệp trong thời kỳ suy thoái, hoặc bằng cách giảm tốc độ người bị sa thải do dư thừa hoặc bằng cách tăng tốc độ người thất nghiệp tìm kiếm được việc làm.
Job Competition Theory / Thuyết Về Cạnh Tranh Việc Làm
Một ý định thay thế cạnh tranh lương bổng chính thống mà trong đó công nhân cạnh tranh với nhau để giành lấy việc làm bằng việc thay đổi mức lương mà họ sẵn sàng làm việc.
Job Cluster / Nhóm Nghề
Một nhóm ổn định các nghề nghiệp hay công việc nằm trong một thị trường lao động nội bộ liên kết chặt chẽ với nhau đến mức chúng có cùng các đặc điểm quy định về lương bổng.
Jelly Capital / Vốn "Mềm Dẻo"
Cụm thuật ngữ miêu tả vốn khi ở phương diện lý thuyết người ta giả định rằng TỶ SỐ VỐN - LAO ĐỘNG có thể được thay đổi ngay lập tức.
J Curve / Đường Chữ J
Thời kỳ ngay sau khi đồng tiền của một quốc gia bị mất giá hay phá giá, quốc gia đó có thể trải qua một thời kỳ thâm hụt CÁN CÂN THANH TOÁN.
J - Test / Kiểm Định J
Một phép kiểm định được tạo ra để giải quyết các giả thiết không có biến chung trong khuôn khổ của mô hình hồi quy.
J - Curve Effect / Hiệu Ứng Đường Cong J
Khuynh hướng đối với sự thâm hụt cán cân thanh toán của một nước khởi đầu không thuận lợi tiếp theo sự giảm giá của tiền tệ trước khi đạt đến thặng dư. Đó là vì sự điều chỉnh toàn bộ khối lượng ngoại thương cho việc giảm giá, liên quan đến sự “lệnh pha”. Có sự sụt giảm ngay trong giá xuất khẩu và sự tăng giá nhập khẩu, dẫn đến hàng xuất khẩu trong hiện tại kiếm được ít ngoại tệ và nhập khẩu trong hiện tại tốn nhiếu ngoại tệ hơn, tạo tăng mức thâm hụt trong cán cân thanh toán (đường cong J chuyển xuống). Tuy nhiên, qua thời gian, giá xuất khẩu thấp sẽ tăng lên, trong khi đó giá nhập khẩu cao sẽ làm giảm cầu nội địa đối với hàng nhập khẩu, đưa đến sự cải thiện trong cán cân thanh toán (sự chuyển lên của đường cong J).





