Income Consumption Curve / Đường Tiêu Dùng Thu Nhập
Tiếp điểm của đường BÀNG QUAN của người tiêu dùng và ĐƯỜNG NGÂN SÁCH xác định vị trí cân bằng của người tiêu dùng.
Income Capital Certificate (ICC) / Chứng Chỉ Vốn Có Lợi Tức
Income capital certificate (ICC): Chứng chỉ vốn có lợi tức.Chứng chỉ vốn có lợi tức là công cụ tài chính do nhà nước lập ra để giúp đỡ các tổ chức tiết kiệm đang gặp khó khăn. Các tổ chức tiết kiệm cần huy động vốn sẽ phát hành ICC cho nhà nước để đổi lấy tiền mặt hay giấy hứa trả nợ. Chứng chỉ này sẽ được thu hồi khi tổ chức tiết kiệm phục hồi lại được vốn thuần và có lại được sức mạnh tài chính.
Income Bond / Trái Phiếu Lợi Tức
Trái phiếu lợi tức là món nợ theo đó việc chi trả lãi suất phụ thuộc vào lợi nhuận có đủ từ năm này sang năm khác. Trái phiếu như thế được mua bán phẳng (flat) có nghĩa là không có lãi suất tích luỹ - và đây thường là một cách lựa chọn khác thay vì tuyên bố phá sản.
Income - Expenditure Model / Mô Hình Thu Nhập - Chi Tiêu
Mô hình một khu vực dạng Keynes đơn giản cho phép xác định được MỨC THU NHẬP QUỐC DÂN CÂN BẰNG.
Income / Thu Nhập
Là tiền mà một cá nhân hoặc tổ chức nhận được cho sự nỗ lực lao động hoặc thu về từ đầu tư. Nói một cách tổng quát, đây là tất cả tiền còn lại trong tay bạn. Trong bất động sản, thu nhập có thể đến từ: Cho thuê Phí Tiền thuê mỏ Tiền bán cây giống, gỗ Doanh thu từ các hoạt động kinh doanh trên tài sản đó Trong kế toán: Số tiền thu về trong một kỳ kế toán, làm cho tổng số tài sản tăng. Bao gồm các khoản như tiền cho thuê, lãi suất, quà cáp và tiền hoa hồng. Doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ. Số dư sau khi lấy doanh thu trừ đi các khoản chi phí và thua lỗ trong suốt kì kế toán (thu nhập ròng). Bằng lao động và sản xuất, các hộ gia đình có thu nhập và công việc kinh doanh mang lại lợi nhuận. Tổng số tiền thu về trước khi trừ thuế và các khoản phí tổn được gọi là thu nhập gộp. Khoản tiền còn lại sau đó được gọi là thu nhập khả dụng.
Số lượng tiền, hàng hoá hoặc dịch vụ do một cá nhân, hay công ty hay một nền kinh tế nhận được trong một khoảng thời gian nhất định.
Incidence Of Taxation / Phạm Vi Tác Động Của Việc Đánh Thuế, Đối Tượng Chịu Thuế
Chỉ sự phân phối cuối cùng gánh nặng của một khoản thuế. Cụm thuật ngữ này đề cập đến những người có thu nhập thực tế bị giảm do việc đánh thuế.
In The Money / Có Lời
In the money là thuật ngữ dùng để chỉ trạng thái có lời của hợp đồng quyền chọn mua hoặc chọn bán.Hợp đồng quyền chọn mua (Call option) ở trạng thái in the money khi giá thực thi của hợp đồng thấp hơn giá thị trường của tài sản gốc (tài sản cơ sở). Hợp đồng quyền chọn bán (Put option) ở trạng thái in the money khi giá thực thi của hợp đồng cao hơn giá thị trường của tài sản gốc.Đối với cả hợp đồng quyền chọn mua và quyền chọn bán khi ở trạng thái "in the money" thì người mua hợp đồng quyền chọn đều có cơ hội kiếm lời.
In The Bank / Tại Ngân Hàng
THỊ TRƯỜNG CHIẾT KHẤU LONDON đựơc gọi là "tại Ngân hàng" khi tất cả hay một số TRỤ SỞ CHIẾT KHẤU buộc phải vay hay giảm chiết khấu hối phiếu tại Văn phòng Chiết khấu của NGÂN HÀNG ANH do các ngân hàng rút tiền THEO YÊU CẦU của chúng.
Imputed Rent / Tiền Thuê Không Quy Đổi
Khái niệm tiền thuê do doanh nhiệp tự trả cho mình trong việc sử dụng đất đai mà doanh nghiệp sở hữu. Xem IMPLICIT COST.
Impossibility Of Paretian Liberal / Tính Không Thể Của Tự Do Pareto
Tên đặt cho một định lý do A.K.Sen trình bày. Định lý chứng minh rằng không thể có QUY TẮC QUYẾT ĐỊNH XÃ HỘI nào có thể đồng thời thoả mãn tiêu chuẩn Pareto và cho phép các cá nhân có những quyết định về một số vấn đề "riêng tư" mà không tính đến (bất kể) nguyện vọng của những người khác (tự do cá nhân).
Tên đặt cho một định lý do A.K.Sen trình bày. Định lý chứng minh rằng không thể có QUY TẮC QUYẾT ĐỊNH XÃ HỘI nào có thể đồng thời thoả mãn tiêu chuẩn Pareto và cho phép các cá nhân có những quyết định về một số vấn đề "riêng tư" mà không tính đến (bất kể) nguyện vọng của những người khác (tự do cá nhân).
ICC: International Chamber Of Commerce / Phòng Thương Mại Và Công Nghiệp Quốc Tế
I-bond là trái phiếu tiết kiệm điều chỉnh lãi suất theo chỉ số lạm phát được phát hành bởi chính phủ Mỹ. Trái phiếu I-bond trả một mức lãi suất cố định thấp hơn lãi suất của những loại trái phiếu tiết kiệm thông thường, nhưng mức lãi suất có thể được điều chỉnh tăng cùng với chỉ số lạm phát (Consumer Price Index) và được tính toán lại nửa năm một lần. Trái phiếu I-bond trả lãi suất tối đa là 30 năm, nhưng người sở hữu trái phiếu nào mà thu hồi trái phiếu trước thời hạn 5 năm sẽ bị phạt một khoảng tương đương với lãi suất thu được của 3 tháng.
I-Bonds / Trái Phiếu Lạm Phát
Trái phiếu tiết kiệm điều chỉnh lãi suất theo chỉ số lạm phát được phát hành bởi chính phủ Mỹ. Trái phiếu lạm phát có tám mệnh giá từ $50 đến $10000 và thu tiền lãi lên đến 30 năm. Tiền lãi trả cho những trái phiếu này được xác định bởi một tổ hợp hai lãi suất: lãi suất cố định (từ 3% đến 3.5%) do Bộ tài chính quy định, và lãi suất lạm phát nửa năm do Cục Thống kê Lao động xác định, từ điều chỉnh chỉ số giá tiêu dùng. Trái phiếu lạm phát khác với các trái phiếu tiết kiệm khác, đem đến cho nhà đầu tư lợi ích thuế đặc biệt. Nhà đầu tư có thể hoãn nộp thuế liên bang trên lợi nhuận, được tự động tái đầu tư miễn là họ sở hữu trái phiếu. Trái phiếu lạm phát cũng thường được miễn các loại thuế thu nhập địa phương và tiểu bang. Nếu được sử dụng vào mục đích đóng học phí hoặc lệ phí tại trường đại học, thì nhà đầu tư có thể loại trừ toàn bộ hoặc một phần thu nhập trái phiếu lạm phát không bị tính thuế liên bang. Xem INFLATION - INDEXED SECURITIES.
I Owe You_IOU / Giấy Nhận Nợ
Đây là từ viết tắt của cụm từ "I owe you"_có nghĩa là chứng chỉ nhận nợ. Một IOU trong mối quan hệ với các doanh nghiệp thực chất là một hợp đồng ràng buộc về mặt pháp lý giữa một người cho vay và một người đi vay. Các điều khoản về khoản cho vay này sẽ được ghi rõ trong hợp đồng. Khi hợp đồng được kí kết, các bên sẽ chịu sự ràng buộc bởi các điều khoản quy định trong hợp đồng và nếu có bất kì sự vi phạm nào thì sẽ phải gánh chịu hậu quả pháp lý. Ví dụ, khi một doanh nghiệp phát hành trái phiếu, thực chất là doanh nghiệp này đang phát hành chứng chỉ vay nợ cho những người mua trái phiếu của mình. Chứng chỉ vay nợ hay trái phiếu này sẽ định trước các điều khoản, trong đó bao gồm khoản tiền nợ gốc, tỉ lệ lãi hoặc khoản tiền lãi sẽ trả, thời gian thanh toán...
Đây là từ viết tắt của cụm từ "I owe you"_có nghĩa là chứng chỉ nhận nợ. Một IOU trong mối quan hệ với các doanh nghiệp thực chất là một hợp đồng ràng buộc về mặt pháp lý giữa một người cho vay và một người đi vay. Các điều khoản về khoản cho vay này sẽ được ghi rõ trong hợp đồng. Khi hợp đồng được kí kết, các bên sẽ chịu sự ràng buộc bởi các điều khoản quy định trong hợp đồng và nếu có bất kì sự vi phạm nào thì sẽ phải gánh chịu hậu quả pháp lý. Ví dụ, khi một doanh nghiệp phát hành trái phiếu, thực chất là doanh nghiệp này đang phát hành chứng chỉ vay nợ cho những người mua trái phiếu của mình. Chứng chỉ vay nợ hay trái phiếu này sẽ định trước các điều khoản, trong đó bao gồm khoản tiền nợ gốc, tỉ lệ lãi hoặc khoản tiền lãi sẽ trả, thời gian thanh toán...
Đây là từ viết tắt của cụm từ "I owe you"_có nghĩa là chứng chỉ nhận nợ. Một IOU trong mối quan hệ với các doanh nghiệp thực chất là một hợp đồng ràng buộc về mặt pháp lý giữa một người cho vay và một người đi vay. Các điều khoản về khoản cho vay này sẽ được ghi rõ trong hợp đồng. Khi hợp đồng được kí kết, các bên sẽ chịu sự ràng buộc bởi các điều khoản quy định trong hợp đồng và nếu có bất kì sự vi phạm nào thì sẽ phải gánh chịu hậu quả pháp lý. Ví dụ, khi một doanh nghiệp phát hành trái phiếu, thực chất là doanh nghiệp này đang phát hành chứng chỉ vay nợ cho những người mua trái phiếu của mình. Chứng chỉ vay nợ hay trái phiếu này sẽ định trước các điều khoản, trong đó bao gồm khoản tiền nợ gốc, tỉ lệ lãi hoặc khoản tiền lãi sẽ trả, thời gian thanh toán...





