Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Industrial Action / Trừng Phạt Lao Động

Hình phạt do một số cá nhân hay các nhóm người mưu toan giải quyết BẤT ĐỒNG VỀ LAO ĐỘNG trong doanh nghiệp của họ.

Indivisible Contract / Hợp Đồng Không Thể Chia Cắt

Một loại hợp đồng mà nghĩa vụ của các bên ký kết hợp đồng phụ thuộc lẫn nhau và không một bên nào có quyền đưa ra những yêu cầu đối với bên kia ( hoặc nhiều bên tham gia hợp đồng) trừ khi bên bị yêu cầu thực hiện một phần nghĩa vụ của mình hoặc đã sẵn sàng hoặc có thiện chí thực hiện điều đó. Ví dụ như những hợp đồng xây dựng thường là loại hợp đồng không thể chia thành nhiều đợt thanh toán: nếu là hợp đồng yêu cầu khách hàng thanh toán những khoản tiền nhất định ở những giai đoạn nhất định của hợp đồng, theo đó nhà thầu có thể dừng các công việc đang thực hiện ở bất kỳ giai đoạn nào nếu không có sự thanh toán phù hợp theo hợp đồng. Hầu hết các hợp đồng mà số tiền quy định được thanh toán một lần thì được coi là không thể chia thành nhiều lần thanh toán được. Loại hợp đồng này cũng có thể được gọi là hợp đồng thanh toán một lần.

Indivisibilities / Tính Bất Khả Chia; Tính Không Thể Phân Chia Được

Đặc tính của một yếu tố sản xuất hay một hàng hoá không cho phép sử dụng nó dưới một phép tối thiểu nào đó.

Individual Investor, Retail Investor, Small Investor / Nhà Đầu Tư Cá Nhân

Là các nhà đầu tư mua và bán chứng khoán cho chính tài khoản của họ, chứ không phải cho một công ty hay một tổ chức nào khác. Các nhà đầu tư cá nhân thường là các nhà đầu tư nhỏ, họ thường mua một số lượng nhỏ cổ phần hoặc trái phiếu. Mặc dù có hàng triệu các nhà đầu tư cá nhân, tổng tài sản của họ chỉ là rất nhỏ so với số cổ phiếu được sở hữu bởi các tổ chức lớn như quỹ tương hỗ và các công ty bảo hiểm. Cùng với sự gia tăng của các quỹ tương hỗ, sự phát triển gần đây của các công ty môi giới cũng như sự đa dạng các dịch vụ trọn gói đã tạo nên các chương trình mới được thế kế đặc biệt để việc đầu tư với các nhà đầu tư nhỏ trở nên dễ dàng hơn. Vì thế, càng có thêm nhiều tiền mặt vốn trước đây chỉ được giữ trong các tài khoản tiết kiệm được đầu tư vào thị trường chứng khoán.

Indirect Utility Function / Hàm Thoả Dụng Gián Tiếp

Hàm thoả dụng biểu hiện độ thoả dụng thu được từ một tập hợp hàng hoá được xác định bởi giá cả của những hàng hoá này và mức thu nhập.

Indirect Tax / Thuế Gián Thu

Thuế gián thu là loại thuế đánh vào các loại hàng hóa và dịch vụ. Đây là loại thuế được cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành của giá cả hàng hoá. Thuế gián thu thuộc loại TGT gồm có: thuế doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu. Trong thực tế, TGT là loại thuế đánh vào tiêu dùng, thuế này do người hoạt động sản xuất kinh doanh nộp cho nhà nước, nhưng người tiêu dùng lại là người phải chịu thuế (tức là mang tính chất gián thu). Thuế này dễ thu hơn thuế trực thu vì tránh được quan hệ trực tiếp giữa người chịu thuế (người tiêu dùng) với cơ quan thu thuế. TGT dễ điều chỉnh hơn thuế trực thu vì những người chịu thuế thường không cảm nhận đầy đủ gánh nặng của loại thuế này. Hiện nay, các nước trên thế giới có xu hướng coi trọng TGT hơn thuế trực thu vì nó có phạm vi thu rất lớn, đem lại số thu lớn cho ngân sách, dễ thu, dễ quản lí, đồng thời chi phí bỏ ra để thu thuế rất thấp.

Indirect Least Squares - ILS / Bình Phương Tối Thiểu Gián Tiếp

Một cách ước lượng các tham số của cac PHƯƠNG TRÌNH ĐÔNG THỜI tránh được SỰ CHỆCH CỦA CÁC PHƯƠNG TRÌNH ĐỒNG THỜI.

Indifference Map / Họ Đường Bàng Quan, Bản Đồ Đường Đẳng Dụng

Tập hợp các đường BÀNG QUAN, trong đó mỗi đường kế tiếp nằm ở phía ngoài đường trước đó theo hướng Đông bắc. Các đường bàng quan cao hơn chỉ mức thoả dụng cao hơn.

Indifference / Bàng Quan

Một nhận định cho rằng một HÀNG HOÁ, một sự kiện hay một dự án vừa được ưa thích hơn vừa không được ưa thích hơn một hàng hoá khác…

Indicative Planning / Kế Hoạch Hoá Chỉ Dẫn

Việc sử dụng các mục tiêu được xác định từ trung ương để phối hợp các kế hoạch sản lượng, ĐẦU TƯ CỦA KHU VỰC CÔNG CỘNG và đầu tư tư nhân.

Indicated Yield / Hoa Lợi Được Báo Trước

Hoa lợi được báo trước là tỷ lệ lãi Coupon hay cổ tức theo tỷ phần trăm của giá thị trường hiện hành. Đối với chi phiếu lãi suất cố định, nó giống như hoa lợi hiện hành. Đối với chứng khoán thường, nó là giá thị trường chia cho cổ tức hằng năm. Đối với chứng khoán ưu đãi, nó là giá thị trường chia cho cổ tức theo hợp đồng.

Indexation Of Tax Allowances And Taxation / Chỉ Số Hoá Việc Trợ Cấp Thuế Và Việc Đánh Thuế

Chỉ số hoá các khoản trợ cấp thuế là quá trình giữ cho số lượng trợ cấp thuế không đổi tính theo giá trị thực tế.

Indexation / Phương Pháp Chỉ Số Hoá

Một cơ chế điều chỉnh theo từng thời kỳ giá trị danh nghĩa của các hợp đồng theo sự biến động của CHỈ SỐ GIÁ đã được xác định.

Index Options / Quyền Chọn Chỉ Số

Hợp đồng quyền chọn mua và quyền chọn bán về các chỉ số chứng khoán. Các chỉ số có tầm rộng áp dụng cho một phạm vị rộng lớn các công ty và các ngành công nghiệp, trong khi đó các chỉ số tầm hẹp liên quan đến chứng khoán trong một ngành công nghiệp hay một khu vực kinh tế. Hợp đồng quyền chọn chỉ số cho phép các nhà đầu tư mua bán trong một thị trường riêng biệt hay một nhóm công nghiệp với khoản đầu tư giới hạn mà không phải mua tất cả chứng khoán. Ví dụ, một người nào đó nghĩ rằng chứng khoán dầu hỏa sẽ rớt giá họ có thể mua một quyền chọn bán về chỉ số dầu thay vì bán khống cổ phần trong nửa tá công ty dầu hỏa. Tuy nhiên, những quyền chọn này có thời hạn xác định, được sử dụng để đầu cơ hoặc tự bảo hiểm và được thanh toán bằng tiền mặt. Nói cách khác, nếu một quyền chọn chỉ số được thực hiện (thường không được thực hiện bình thường), nhà đầu tư sẽ không nhận (hoặc trả) chứng khoán cơ sở mà thay vào đó, bằng tiền mặt. Các loạihợp đồng này được mua bán tại New York, Mỹ và ở Chicago Board Options Exchanges.

Quyền Chọn Chỉ Số (Index Options) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Quyền Chọn Chỉ Số (Index Options) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Index Number Problem / Vấn Đề Chỉ Số

Vấn đề chỉ số có thể nảy sinh khi muốn so sánh hai tập hợp biến số tại hai thời điểm khác nhau nhưng sử dụng một chỉ số thôi vì có nhiều cách khác nhau để tổng hợp các biến số vào cùng một số đo.

Index Futures / Chỉ Số Giao Sau

Giao sau chỉ số là một hợp đồng giao sau dựa trên một chỉ số tài chính hoặc một chỉ số chứng khoán. Đối với mỗi chỉ số có thể có một bội số khác nhau để quyết định giá của hợp đồng giao sau.   Ví dụ, chỉ số S&P500 là một trong phần lớn các chỉ số được các nhà quản trị danh mục đầu tư cổ phiếu Mỹ sử dụng trong các hợp đồng giao sau để phòng ngừa rủi ro trong một khoảng thời gian nào đó. Bằng việc bán khống các hợp đồng này, các nhà quản trị danh mục cổ phiếu có thể bảo vệ họ khỏi rủi ro sụt giảm chung của thị trường. Tuy nhiên, với việc sử dụng chiến lược phòng ngừa này, nếu được thực hiện một cách hoàn hảo, danh mục đầu tư của nhà quản trị sẽ không đạt được bất kỳ một khoản lời nào trong chỉ số, thay vì vậy, danh mục sẽ bị "khóa chặt” trong các khoản lời tương đương đối với lãi suất phi rủi ro.   Các nhà quản trị danh mục cổ phiếu có thể sử dụng chỉ số giao sau nhằm gia tăng khả năng chịu đựng đối với các di chuyển của một chỉ số nào đó, thông thường nhằm tạo đòn bẩy tài chính đối với danh mục đầu tư.

Index Fund / Quỹ Đầu Tư Theo Chỉ Số

Các quỹ tương hỗ đầu tư theo chỉ số được xây dựng nhằm mang lại cùng một mức thu nhập như mức mà bạn mong muốn khi bạn sở hữu tất cả các cổ phiếu trong một bảng chỉ số riêng nào đó - ví dụ như chỉ số S&P500. Trong khi để thực hiện được sự đa dạng hoá này la quá khó khăn đối với một cá nhân, thì đối với một quỹ đầu tư theo chỉ số, đây sẽ chỉ là công việc có thể thực hiện trong một ngày. Hiện nay có hơn 140 quỹ đầu tư theo chỉ số cổ phiếu - theo dõi hầu hết các chỉ số phổ biến của các công ty lớn, vốn trung và các công ty nhỏ, cũng như các chỉ số thị trường trái phiếu và một vài chỉ số quốc tế. Các quỹ đầu tư theo chỉ số trở nên phổ biến vì kết quả của một số chỉ số trái phiếu và cổ phiếu chính thường cao hơn các khoản thu nhập mà những người quản lý các quỹ tương hỗ chuyên nghiệp có thể đạt được bằng cách theo đuổi một chiến lược đầu tư cụ thể nào đó. Việc đầu tư vào các quỹ chỉ số có thể loại bớt việc người đầu tư phải quyết định chọn giữa các quỹ trái phiếu và quỹ cổ phiếu. Đồng thời điều này cũng tạo ra một sự cân bằng với các khoản đầu tư khác. Tuy nhiên, trong một chu kỳ kinh tế, lợi nhuận của các quỹ có mục tiêu hẹp có thể vận hành hiệu quả gấp nhiều lần quỹ Index. Như một quy luật, các quỹ Index đầu tư vào các công ty nhỏ thường tạo ra lợi nhuận không đều đặn bằng các quỹ tăng trưởng tập trung đầu tư trực tiếp vào một số công ty nhỏ cụ thể nào đó.

Index Clause / Điều Khoản Điều Chỉnh Theo Chỉ Số

Index clause có nghĩa là: Điều khoản điều chỉnh theo chỉ số, hay còn gọi là điều khoản duy trì trị giá (maintenance- of-value), một điều khoản trong hợp đồng quốc tế nhằm bảo vệ các bên không bị tác động bởi biến động tỷ giá hối đoái. Điều khoản có những điều chỉnh quy định trong giá hợp đồng trong trường hợp có các thay đổi tỷ giá ngoài dự kiến.

Index / Chỉ Số

Tổng hợp thống kê cho biết những thay đổi trong nền kinh tế hay trên thị trường tài chính, thường được biểu diễn bằng phần trăm thay đổi so với một thời kỳ lấy làm chuẩn hay so với tháng trước. Chính vì thế, phần trăm thay đổi quan trọng hơn giá trị số thực. Ví dụ, chỉ số giá tiêu dùng lấy khoảng thời gian 1982-1984 làm chuẩn để so sánh. Các chỉ số cũng cho biết sự lên xuống của thị trường cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, phản ánh giá thị trường và số lượng cổ phiếu chưa thanh toán cho công ty. Chỉ số còn cho các nhóm ngành công nghiệp như dược phẩm, đường sắt hay máy tính cũng được theo dõi. Các chỉ số thị trường chứng khoán tạo nên cơ sở cho giao dịch trong quyền chọn chỉ số.Trên thị trường tài chính, một chỉ số thực chất chính là danh mục ảo của những chứng khoán đại diện cho một thị trường hay một phần của thị trường. Mỗi chỉ số sử dụng một phương pháp tính riêng.Về mặt lý thuyết, bạn không thể thực sự đầu tư vào một chỉ số. Thay vào đó, bạn đầu tư vào một quỹ đầu tư chỉ số hay quỹ ETF, những quỹ nỗ lực theo sát một chỉ số hết mức có thể. Các chỉ số thường dùng bao gồm: Chỉ số S&P 500 Chỉ số trung bình công nghiệp Dow Jones Chỉ số Dow Jones Wilshire 5000 & 4500 Chỉ số Russell 1000 Chỉ số Russell 2000 Chỉ số Russell 3000 Chỉ số Big Mac Chỉ số A-D Chỉ số FTSE 100 Chỉ số CAC 40 Chỉ số DAX Chỉ số Nikkei 225 Hệ thống chỉ số SSE - Sở giao dịch chứng khoán Thượng Hải Chỉ số S&P/ASX 200 Chỉ số Sensex Chỉ số Hang Seng Chỉ số Kospi VN-Index, Chỉ số chứng khoán Việt Nam Chỉ số giá tiêu dùng Chỉ số giá sản xuất Chỉ số giá trị tài sản thuần

1. Nói chung là con số số học được điều chỉnh định kỳ để phản ánh những thay đổi về số lượng hàng hoá được sản xuất, giá cả, lãi suất cho vay, bằng cách so sánh hoạt động hiện tại với năm cơ sở, với tháng trước hoặc năm trước. Chỉ số giá tiêu dùng, đo lường những thay đổi trong giá thanh toán cho hàng hoá tiêu dùng, là một ví dụ được sử dụng rộng rãi. 2. Trong nghiệp vụ Ngân hàng là lãi suất được sử dụng như lãi suất cơ bản trong định giá của các khoản vay có lãi suất biến đổi, thường gọi là Chỉ số chi phí quỹ. Trong cầm cố lãi suất có điều chỉnh, lãi suất khoản vay của bên vay được định kỳ thiết lập lại ở mức biên độ trên lãi suất chỉ số. Lãi suất chỉ số khác nhau được sử dụng trong nghiệp vụ cho vay ngân hàng, ví dụ, Chỉ số chi phí quỹ của Ủy ban Khoản vay Ngân hàng Mua nhà Liên bang, hoặc Chỉ số Lãi suất Bình quân Hợp đồng cầm cố Quốc gia.  3. Về Kinh tế học. Là một số đo thống kê về tốc độ thay đổi trong kinh tế, ví dụ, chỉ số của những chỉ báo kinh tế đi trước (leading) nhằm dự kiến những thay đổi trong chu kỳ kinh doanh. 4. Về Chứng khoán. Một chỉ báo về thành quả của thị trường tài chính, ví dụ, Chỉ số S&P 5000 của các cổ phiếu công nghiệp hoặc Chỉ số Trung bình Công nghiệp của Dow Jones.

Independent Audit / Kiểm Toán Độc Lập

Hiểu nôm na, kiểm toán độc lập là bộ máy tổ chức của các kiểm toán viên chuyên nghiệp, chuyên cung cấp các dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác có liên quan như tư vấn kế toán, tư vấn thuế, tài chính và đào tạo. Theo tinh thần của Nghị định 105 về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế, “Kiểm toán độc lập là việc kiểm tra và xác nhận của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán về tính trung thực và hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, tổ chức (gọi chung là đơn vị được kiểm toán) khi có yêu cầu của các đơn vị này”. Một số đặc điểm của kiểm toán độc lập như sau:• Chủ thể: các kiểm toán viên độc lập (Independent Auditors) • Mô hình tổ chức: Văn phòng kiểm toán tư nhân hay Công ty kiểm toán độc lập • Lĩnh vực kiểm toán chủ yếu: kiểm toán tài chính • Cơ sở pháp lý thực hiện kiểm toán: hệ thống chuẩn mực kiểm toán VSA và ISA • Đặc điểm: cung cấp dịch vụ thường niên theo yêu cầu và có thu phí • Khách thể: tất cả các cá nhân và tổ chức có nhu cầu kiểm toán • Tính chất pháp lý của cuộc kiểm toán: có giá trị pháp lý cao và được công nhận rộng rãi • Báo cáo kiểm toán: có giá trị pháp lý cao và cung cấp rộng rãi cho những người quan tâm

Kiểm Toán Độc Lập (Independent Audit) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Kiểm Toán Độc Lập (Independent Audit) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55