Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Inland Bill / Hối Phiếu Nội Địa

Một hối phiếu được rút nhằm tài trợ cho sản xuất và buôn bán trong nước.

In-Kind Redistribution / Phân Phối Lại Bằng Hiện Vật

Bao gồm tất cả các dạng phân phối lại không phải bằng chuyển tiền mặt hay thu nhập.

Injections / Sự Bơm Tiền

Sự bổ sung ngoại sinh vào số thu nhập của các doanh nghiệp và hộ gia đình.

Initial Claims Series / Nhóm Người Yêu Cầu Đầu Tiên

Báo cáo thống kê số người lần đầu tiên xin trợ cấp thất nghiệp ở Mỹ.

Initial Cash Flow / Dòng Tiền Ban Đầu

Là số lượng tiền chi ra hoặc thu về khi mới bắt đầu tiến hành một dự án hoặc một hoạt động đầu tư. Nói một cách chung nhất, lượng tiền này có giá trị âm vì đó là chi phí ban đầu của mỗi dự án yêu cầu công ty phải có, từ đó mới có thể triển khai thực hiện và tạo ra dòng tiền dương trong tương lai hay chính là nguồn thu từ dự án. Trong suốt quá trình phân bổ nguồn tiền, việc xác định mức độ hấp dẫn của một dự án thường phụ thuộc vào khả năng sinh lợi của dự án đó trong tương lai. Bằng cách sử dụng phương pháp phân tích  dòng tiền chiết khấu, giá trị tương lai của dòng tiền sẽ được quy về giá trị hiện tại để xác định xem liệu dự án đó có khả thi và công ty có nên tiếp tục thực hiện dự án hay không. Vì chi phí ban đầu của dự án là số tiền cần có ngay trước khi thực hiện dự án (tức là thời điểm t=0 ) nên số tiền này chưa được chiết khấu. Ví dụ một công ty xăng dầu đánh giá mức độ hấp dẫn của việc xây dựng một nhà máy lọc dầu mới. Công ty này cần có kinh phí ban đầu là 100 triệu đôla thì mới có thể tiến hành dự án. 100 triệu đôla này chính là dòng tiền ban đâu. Số tiền này sau đó sẽ được đánh giá cùng với dòng tiền mà dự án có thể tạo ra trong tương lai để quyết định xem có nên triển khai dự án hay không.

Inheritance Tax / Thuế Thừa Kế

Đây là một loại thuế đánh vào của cải ở Anh và đến tân năm 1986 vẫn được coi là THUẾ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN, thuế này đã thay thế cho THUẾ BẤT ĐỘNG SẢN năm 1974.

Infrastructure / Hạ Tầng Cơ Sở

Các yếu tố cơ cấu của một nền kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho việc luân chuyển hàng hoá và dịch vụ giữa người mua và người bán.

Information Technology (IT) / Công Nghệ Thông Tin

Hệ thống quản lý thông tin trên máy vi tính, cho phép một định chế tài chính thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, và phát triển một bức tranh tổng thể về khách hàng, vị thế thị trường của công ty khách hàng trong những trung tâm tài chính khác nhau, và rủi ro trên các thị trường đó.

Information Matrix / Ma Trận Thông Tin

Ma trận gồm các đạo hàm bậc hai của HÀM XÁC SUẤT trong ước lượng xác suất lớn nhất của mô hinh kinh tế lượng.

Information Economy / Nền Kinh Tế Thông Tin

Khi kiến thức, nói rộng hơn là sự hiểu biết trở thành nguyên liệu đầu vào và nguồn gốc của giá trị trong nền kinh tế, người ta gọi đó là nền kinh tế thông tin. Và thông tin, lúc này, trở thành tín hiệu điều khiển các quyết định kinh tế. Một nền kinh tế thông tin có đủ những đặc tính (i) hội tụ và tích hợp truyền thông và công nghệ xử lý dữ liệu vào công nghệ thông tin, (ii) ảnh hưởng mạnh mẽ của các ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh tế ví dụ như phần đông người làm việc chuyên môn có nhu cầu cao (khối lượng và chất lượng) về sử dụng thông tin, đa số sản phẩm cung cấp cho xã hội thuộc nhóm chứa đựng nhiều thông tin, và (iii) ứng dụng mạng lưới công nghệ thông tin rộng khắc các tổ chức kinh tế, và quá trình mang lại kết quả là một hệ thống kiểm soát có độ linh hoạt cao và tính cưỡng bức thấp, đồng thời, có năng lực thúc đẩy tiến trình hội nhập, toàn cầu hóa. Tuy vậy, mọi hệ thống kinh tế vận hành trên nền tảng công nghệ thông tin đều phải cùng tồn tại với khu vực sản xuất có qui mô lớn, trong đó, kiến thức không phải là nguyên liệu đầu vào cơ bản. Đây chính là điểm vẫn tiếp tục gây tranh cãi về những những khác biệt cơ bản giữa các nền kinh tế hiện đại và truyền thống. Trong giai đoạn chuyển đổi, các quyết định kinh tế tiếp tục chịu nhiều tác động của các kế hoạch, mục tiêu đã định trước nhưng vai trò của yếu tố thông tin đang ngày một tăng lên đáng kể.

Informal Sector / Khu Vực Không Chính Thức

Chỉ một số lượng lớn những người tự làm việc cho mình trong một nước đang phát triển, những người này tham gia vào các công việc quy mô nhỏ, chẳng hạn chủ may vá, dịch vụ ăn uống, buôn bán, sửa chữa giày dép….

Inflation-Protected Securities / Chứng Khoán Chống Lạm Phát

Chứng khoán chống lạm phát là một hình thức đầu tư mang lại thu nhập cố định, đảm bảo được tỉ lệ thu nhập thực tế cho người đầu tư. Tỉ lệ thu nhập thực tế là thu nhập danh nghĩa sau khi đã trừ đi tỉ lệ lạm phát, vì vậy người đầu tư được bảo vệ trước những tác động của lạm phát. Các chứng khoán này thường do chính phủ phát hành, vd trái phiếu chính phủ ngừa lạm phát TIPS (Treasury inflation-protected securities), tuy nhiên các công ty tư cũng có thể phát hành loại chứng khoán này. Các nhà đầu tư thường chỉ chú ý đến tỉ lệ thu nhập danh nghĩa trên mỗi đầu tư của mình, trong khi đó thì tỉ lệ thu nhập thực tế  mới thực sự là vấn đề. Khi xây dựng một danh mục đầu tư, các nhà đầu tư nên chú trọng đến việc làm tăng thu nhập từ các khoản mục đầu tư và điều chỉnh giảm rủi ro, để làm được như vậy thì cần phải tìm kiếm các lớp tài sản không  có mối liên hệ với nhau. Kể từ những năm 80 chứng khoán ngừa lạm phát đã từng bước được phát triển ở nhiều nền kinh tế lớn trên thế giới. Chưa có một loại chứng khoán nào lại dựa trên sự điều chỉnh rủi ro lớn như chứng khoán IPS. Khi bạn mua một chứng khoán thông thường, bạn sẽ biết được số tiền danh nghĩa mà mình sẽ nhận được vào ngày chứng khoán đó đáo hạn. Tuy nhiên bạn sẽ không biết được thu nhập thực tế của mình vì bạn không biết mức lạm phát là bao nhiêu trong suốt thời hạn của chứng khoán đó. Nhưng với IPS thì ngược lại. Thay vì đảm bảo thu nhập danh nghĩa cho bạn, IPS đảm bảo mang lại cho bạn thu nhập thực tế. IPS cũng có cấu trúc tương tự các trái phiếu thông thường, sự khác biệt chủ yếu là cơ cấu trả lãi của IPS gồm 2 phần. Gồm lãi sinh ra do lạm phát trong suốt thời hạn của chứng khoán và toàn bộ lãi gốc được trả vào ngày chứng khoán đáo hạn. Việc thanh toán IPS coupon thường dựa trên tỉ lệ lãi suất thực tế. Vì thế các IPS coupon có xu hướng sẽ có giá trị thấp hơn so với các coupon của chứng khoán thường. IPS coupon thanh toán dựa trên tiền gốc đã có tính lạm phát thay vì tính trên tiền gốc danh nghĩa như các chứng khoán khác. Do đó cả gốc và lãi đều được bảo vệ trước lạm phát. Ta có thể quan sát bảng thanh toán coupon như sau để hiểu: Thời hạn: 1 năm          Tiền gốc (Principle)                      $ 1.000            Tỉ lệ lạm phát                              4 %         Lãi tích luỹ do lạm phát                 $ 40         Tiền gốc vào cuối kì hạn                $ 1.040          Tỉ lệ lãi suất thực tế                      3%         Tiền lãi                                        $ 31  (=1.040x3%)         Tổng thu nhập                              $ 7.1 (=40+31)                                                             7.1% Việc mua IPS thay vì mua trái phiếu thường phụ thuộc vào dự báo của thị trường về lạm phát và khả năng dự báo đó thành hiện thực. Việc lãi suất tăng cao không có nghĩa là IPS sẽ tốt hơn trái phiếu thường. Mức độ hấp dẫn của IPS còn phụ thuộc vào mức giá của nó so với trái phiếu thường. Ví dụ, Nếu IPS có lãi suất thực tế là 3% so với trái phiếu thường có lãi suất danh nghĩa 7%. Nếu như mức lạm phát tính đến thời điểm trái phiếu đáo hạn đạt mức trung bình là 4% thì hai trái phiếu này có mức hấp dẫn tương đương nhau. Và mức lạm phát 4% khi đó được gọi là tỉ lệ lạm phát ngang giá (break-even inflation rate).

Inflationary Gap / Lỗ Hổng Lạm Phát

Thuật ngữ dùng để chỉ sự vượt trội của tổng chi tiêu sẽ gây ra giá cả tăng lên, ví dụ sản lượng thực giữ nguyên nhưng tiền tệ hay giá trị danh nghĩa của sản lượng đó lại bị tác động của lạm phát. Để điều chỉnh việc chi tiêu quá mức này, các nhà chức trách có thể sử dụng chính sách tài chính hay chính sách tiền tệ để giảm tổng cầu.

Inflation, Suppressed / Lạm Phát Bị Nén

Lạm phát bị nén nảy sinh nếu việc kiểm soát giá giữ giá cả ở mức thấp trong khi nền kinh tế đang có xu hướng lạm phát nói chung. Xem Inflation.

Inflation Tax / Thuế Lạm Phát

Tình huống khi chính phủ thực hiện chính sách tăng lạm phát thay cho việc tăng thuế để thanh toán cho các khoản chi tiêu của mình.

Thuế Lạm Phát (Inflation Tax) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Thuế Lạm Phát (Inflation Tax) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Inflation Subsidy / Trợ Cấp Lạm Phát

Do tính không linh hoạt về thể chế mà lãi suất và thanh toán nợ có thể không tăng cùng với lạm phát, do đó lãi suất thực tế và giá trị thực tế của nợ giảm xuống; lãi suất thực tế thậm chí có thể bằng 0. Trong trường hợp này có sự trợ cấp lạm phát cho những người đi vay và rõ ràng là có một khoản thuế tương ứng đánh vào người cho vay.

Trợ Cấp Lạm Phát (Inflation Subsidy) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Trợ Cấp Lạm Phát (Inflation Subsidy) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Inflation Accounting / Hạch Toán Lạm Phát

Chỉ các kỹ thuật xác định tác động của lạm phát đến các tài khoản và các thủ tục hạch toán.

Inflation / Lạm Phát

Lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế. Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là việc phải dùng số lượng nội tệ nhiều hơn để đổi lấy một đơn vị ngoại tệ.

Tình hình kinh tế với đặc điểm là sự gia tăng trong giá cả và tiền lương và sức mua giảm xuống. Lạm phát thường được đo lường bằng những thay đổi trong Chỉ số giá tiêu dùng (CPI). Kết quả là sức mua bị giảm xuống, và thường lãi suất của các khoản tiết kiệm thì thấp, vì người hưởng lương phải sử dụng nhiều tiền cho tiêu dùng, và tiết kiệm dài hạn ít hơn. Lạm phát là một hiện tượng của tiền tệ. Nó xảy ra khi có quá nhiều tiền trong lưu thông tương quan với sản xuất hàng hóa và dịch vụ thực tế. Chính sách Tiền tệ Cục Dự trữ Liên bang là phương tiện duy nhất để kiểm soát lạm phát, mặc dù chính sách tài khóa có thể cũng giúp kiểm soát lạm phát. Xem DEFLATION; DISINFLATION; HYPERINFLATION.

Inferior Good / Hàng Hoá Hạ Đẳng; Hàng Hoá Thứ Cấp

Hàng có ảnh thu nhập âm, nghĩa là khi thu nhập tăng lên, các yếu tố khác không đổi, lượng cầu đối với hàng hoá đó giảm.

Infant Industry Tariff Argument / Luận Điểm Về Lập Thuế Quan Bảo Hộ Ngành Công Nghiệp Non Trẻ

Luận điểm về lập thuế quan bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55