Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Imperfect Market / Thị Trường Không Hoàn Hảo

Imperfect Market là một thị trường mà các giả định lý thuyết về cạnh tranh hoàn hảo bị vi phạm, do sự hiện diện của một số ít các người mua và người bán, rào cản gia nhập, sự không đồng nhất của sản phẩm , thông tin không hoàn hảo. Ba dạng thị trường không hoàn hảo thường được phân tích trong lý thuyết kinh tế là: độc quyền, độc quyền nhóm, và cạnh tranh độc quyền

International Banking Act Of 1978 / Luật Ngân Hàng Quốc Tế 1978

Luật liên bang, được Quốc hội ban hành vào năm 1978, đặt các chi nhánh và các đại diện ngân hàng nước ngoài tại Mỹ dưới sự giám sát của cơ quan điều tiết ngân hàng Mỹ. Những ngân hàng nước ngoài đủ điều kiện bảo hiểm tiền gởi liên bang, được yêu cầu duy trì số dư tài khoản dự trữ doanh thu không có tiền lãi, và chấp nhận để ngân hàng kiểm tra định kỳ, và phải chịu những giới hạn chi nhánh giống như các ngân hàng nội địa. Xem EDGE ACT CORPORATION; FOREIGN BRANCHES.

Impound Account / Tài Khoản Dự Phòng

Tài khoản được thiết lập bởi bên cho vay thế chấp để trả thuế tài sản và chi phí bảo hiểm của bên vay. Việc chi trả thế chấp được tăng lên để bao gồm những chi phí này, và tiền thu sẽ được chi khi những thanh toán này đến hạn. Bên cho vay thích thỏa thuận này, bởi nó giảm thiểu khả năng không thanh toán thuế hay bảo hiểm, có thể làm giảm giá trị của tải sản đã thế chấp.

Itemized Statement / Báo Cáo Theo Hạng Mục

Báo cáo hoạt động của tài khoản với bảng tổng hợp giao dịch theo dòng, thường ghi nợ, ghi có theo thứ tự thời gian, liệt kê các tài khoản, và chi phí dịch vụ trong kỳ kế toán. Nếu tài khoản là tài khoản thẻ ngân hàng, thì báo cáo tài khoản liệt kê tên các thương nhân bên cạnh từng bút toán, và các vị trí thiết bị đầu cuối, ví dụ như máy rút tiền tự động, nếu sử dụng thẻ nợ.

Islamic Banking / Nghiệp Vụ Ngân Hàng Hồi Giáo

Hệ thống ngân hàng nhất quán với những nguyên tắc của đạo Hồi và các nền kinh tế Hồi giáo. Đạo Hồi cấm thu tiền lãi, thường được gọi là "riba", mặc dù thỏa thuận chia sẻ lợi nhuận thường được phép. Với tình hình thương mại đang ngày một tăng giữa các quốc gia phương Tây và các quốc gia Hồi giáo tại Trung Đông, Citibank, Deutsche Bank và các ngân hàng phương Tây khác đã khai trương các đơn vị ngân hàng Hồi giáo kể từ năm 1996. Bởi vì nghiệp vụ ngân hàng Hồi giáo hiện đại còn tương đối mới, các quy tắc cho kế toán tài chính, điều hành ngân hàng, và những tiêu chuẩn cho vay liên tục cải tiến, khi các thực tiễn kinh doanh đã được cải tiến nhiều hơn. Viện Nghiệp vụ Ngân hàng và Bảo hiểm Hồi giáo, một tổ chức ở London, phát biểu rằng ngân hàng Hồi giáo được cấu trúc để lưu giữ vị thế phân biệt rõ ràng giữa vốn cổ đông và tiền gởi của khách hàng, để bảo đảm chia sẻ lợi nhuận đúng theo luật Hồi giáo.

Irrevocable Letter Of Credit / Tín Dụng Thư Không Thể Hủy Ngang

Tín dụng thư, có giá trị cho một kỳ hạn xác định, chỉ có thể hủy bỏ hoặc điều chỉnh qua một thỏa thuận của tất cả các bên đối với khoản tín dụng. Ngân hàng phát hành không có quyền thu hồi tín dụng thư trước ngày hết hạn, trừ khi nhận được sự đồng ý của người thụ hưởng.

Involuntary Bankruptcy / Phá Sản Không Tự Nguyện

Kiến nghị từ một số nhà tín dụng, khiếu nại một bên nợ đã thực hiện theo Đạo luật Phá sản hoặc không trả nợ đúng hạn, yêu cầu tòa án phá sản phân chia tài sản để trả nợ, còn được gọi là yêu cầu của chủ nợ. Kiến nghị phá sản không tự nguyện có thể được trình bởi một chủ nợ, nhưng nếu bên nợ trên mười hai chủ nợ, thì phải có chữ ký của ít nhất ba chủ nợ. Các chủ nợ có thể nộp đơn kiến nghị theo bất kỳ chương nào của bộ luật: thanh lý theo Chương 7 tài sản con nợ, tái tổ chức theo Chương 11, hoặc kế hoạch hoàn trả theo Chương 13. Kiến nghị của chủ nợ được phép đối với bất kỳ doanh nghiệp hoặc cá nhân nào, ngoại trừ các tổ chức phi lợi nhuận và nông dân. Một khi kiến nghị được tòa án chấp nhận, thì sẽ được giải quyết như phá sản tự nguyện được trình bởi bên nợ. Xem BANKRUPTCY; PRIORITY OF LIEN.

Investment Letter / Thư Đầu Tư

Thỏa thuận giữa bên mua và bên bán trong thỏa thuận riêng về chứng khoán, nêu lên những chứng khoán được mua để đầu tư, và sẽ không được bán lại cho công chúng bất kể thời gian nào trong kỳ hạn cụ thể, thường là hai năm. Còn được gọi là thư ngỏ ý định. Những chứng khoán này, trong khi được miễn các yêu cầu đăng ký của SEC, sau đó có thể được bán cho công chúng theo Quy định 144 của SEC, miễn là chứng khoán này được nắm giữ trong ít nhất hai năm và đáp ứng một số điều kiện khác. Chứng khoán được bán theo thư ngỏ ý định được biết đến như là những cổ phiếu thư tín hoặc trái phiếu thư tín.

Investment Grade / Xếp Hạng Đầu Tư

Bản mô tả trái phiếu đô thị hoặc công ty có chất lượng cao, được gán cho xếp hạng từ AAA đến BBB bởi Dịch vụ Nhà đầu tư của S & P và Fitch (Dịch vụ Nhà đầu tư của Moody gán các xếp hạng Aaa và Bbb tương ứng). Chứng khoán xếp hạng đầu tư là những loại chứng khoán được xếp hạng Baa hoặc tốt hơn, hoặc BBB hoặc tốt hơn. Những trái phiếu này được xem như những khoản đầu tư thích hợp cho các ngân hàng, phòng tín thác và những tổ chức ủy thác như các quỹ lương hưu. Chứng khoán kho bạc Mỹ và chứng khoán của cơ quan liên bang cũng được xem như những chứng khoán chất lượng đầu tư cho các định chế tài chính. Trái phiếu được xếp hạng thấp hơn BBB thường có lợi suất cao hơn, nhưng là những khoản đầu tư mang tính đầu cơ. Xem JUNK BOND.

Investment Advisor / Nhà Tư Vấn Đầu Tư

Người hoặc công ty đưa ra khuyến nghị mua - bán và thông tin thị trường cho khách hàng đầu tư. Những người tư vấn đầu tư được yêu cầu đăng ký với Ủy ban Giao dịch Chứng khoán và, theo Đạo luật Tư vấn Đầu tư 1940, công khai mọi mâu thuẫn lợi ích trong những khuyến nghị họ đưa ra. Các ngân hàng thường có thể đưa ra tư vấn về những khoản đầu tư giới hạn cho những khách hàng nhỏ lẻ, nhưng có một số ràng buộc về mặt pháp lý đối với tư vấn đầu tư cho các tài khoản thuộc định chế, như các quỹ lương hưu, các hãng quản lý đầu tư cũng như các tài khoản của công ty. Phòng tín thác của ngân hàng cung cấp hoạt động tư vấn, và thực hiện đầu tư cho các kế hoạch phân chia lợi nhuận và lương hưu, di sản cá nhân và những hoạt động khác. Ngân hàng cũng chủ động như nhà tư vấn đầu tư cho các công ty đầu tư mở rộng, các quỹ tương hỗ - bán cho các nhà đầu tư nhỏ và nhà đầu tư định chế, đưa ra các khuyến nghị đầu tư, và quản lý chứng khoán được giữ trong danh mục đầu tư của một quỹ tương hỗ.

Inverse Floater / Công Cụ Nợ Với Lãi Suất Thả Nổi Đảo Ngược

Trái phiếu được bảo đảm bằng cầm cố, thường là một phần của nợ bảo lãnh bằng cầm cố (CMO) chịu lãi suất giảm khi một chỉ số lãi suất như lãi suất LIBOR, tăng lên. Trái phiếu lãi suất thả nổi đảo ngược có thể có mức sàn và giới hạn tối đa. Còn được gọi là công cụ nợ lãi suất thả nổi ngược lại.

Interstate / Không Để Lại Di Chúc

Không có di chúc; một người chết để lại tài sản nhưng không thể hiện sự phân bố di sản trong di chúc. Người đại diện do tòa chỉ định gọi là người quản trị, sẽ được chỉ định để phân chia tài sản của người quá cố theo luật tiểu bang.

Inter Vivos Trust / Ủy Thác Giữa Người Còn Sống

Đây là từ Latinh, có nghĩa là "giữa những người còn sống", một quà tặng về tài sản từ một người còn sống cho người khác, trái với tín thác di chúc được lập theo nguyện vọng. Còn được gọi là "Ủy thác khi sống".

Interstate Banking / Ngân Hàng Liên Tiểu Bang

Sự mở rộng của ngân hàng vượt qua biên giới tiểu bang thông qua sự mua lại của tổng công ty ngân hàng. Sự mở rộng liên tiểu bang của các công ty ngân hàng thương mại bắt đầu giữa thập niên 1980, khi cơ quan lập pháp tiểu bang ban hành các bộ luật cho phép các tổng công ty mua lại trên cơ sở hỗ tương với các tiểu bang khác. Ngân hàng liên tiểu bang đã tiến triển trong ba giai đoạn riêng biệt, bắt đầu từ thập niên 1980 với Ngân hàng Liên tiểu bang Khu vực, ở đó các công ty ngân hàng nằm trong phạm vi một khu vực - Đông Bắc hoặc Đông Nam - sáp nhập để tạo thành các ngân hàng lớn hơn; sự mở rộng khu vực theo luật tiểu bang, cho phép việc sáp nhập với các ngân hàng trong bất kỳ tiểu bang nào khác sau một ngày cụ thể; và nghiệp vụ ngân hàng liên tiêu bang toàn quốc. Đạo luật Nghiệp vụ Ngân hàng Liên tiểu bang Riegle - Neal và Bộ luật Hiệu suất Chi nhánh, cho phép các ngân hàng được vốn hóa tốt mua lại các ngân hàng khác bất kỳ ở đâu tại Mỹ sau ngày 1 tháng 10 năm 1995. Xem BANKING HOLDING COMPANY; BRANCH BANKING; SUPERREGIONAL BANK.

Interpretive Letter / Thư Diễn Giải

Các quy định của các cơ quan điều phối ngân hàng hoặc những cơ quan quản lý thường có hiệu lực ngay khi chúng được ban hành. Các quy định về thư diễn giải, mặc dù không ràng buộc như luật được theo dõi chặt chẽ trong ngành ngân hàng, để tìm các cơ hội tiếp thị hoặc thẩm quyền mới cho phép bởi các cơ quan điều tiết ngân hàng, mở rộng các hoạt động của họ liên quan đến các dịch vụ tài chính, như môi giới và bảo hiểm. Ví dụ, quy định 1989 của Ủy ban Dự trữ Liên bang, cho phép các công ty chứng khoán thành viên của ngân hàng bảo lãnh trái phiếu công ty.

Internet Banking / Nghiệp Vụ Ngân Hàng Internet

Dịch vụ tài chính tiếp cận qua mạng Internet. Ngân hàng Internet chỉ tồn tại trên Internet, mạng máy tính toàn cầu không có chi nhánh văn phòng nào cả. Bằng cách loại bỏ những chi phí chung của các ngân hàng truyền thống, ngân hàng Internet về mặt lý thuyết có thể trả lãi suất cao hơn mức trung bình của quốc gia trên những khoản tiết kiệm của khách hàng. Các ngân hàng sử dụng Internet để gởi thông tin về các dịch vụ tài chính, thay các giao dịch được thực hiện tại các văn phòng chi nhánh, loại bỏ nhu cầu xây dựng các chi nhánh mới và phục vụ khách hàng hiệu quả hơn. Các địa chỉ Web của ngân hàng trên Internet tạo nhiều hình thức triển vọng tiện lợi hơn, để quản lý tài chính cá nhân và những dịch vụ như thanh toán hóa đơn trực tuyến, tìm các khoản vay thế chấp và các khoản vay mua xe, sử dụng thẻ tín dụng, và định vị máy ATM hoặc văn phòng chi nhánh gần nhất. Một số ngân hàng Internet cũng cung cấp hoạt động hỗ trợ điện thoại 24h, vì vậy, khách hàng có thể thảo luận nhu cầu của họ với đại diện ngân hàng một cách trực tiếp.

International Reserves / Dự Trữ Quốc Tế

Phương tiện thanh toán quốc tế được chấp nhận giữa các Ngân hàng Trung ương, chủ yếu bằng vàng, một số đồng tiền (như đồng dollar), và quyền rút vốn đặc biệt tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế.

International Organization For Standardization (ISO) / Tổ Chức Tiêu Chuẩn Hóa Quốc Tế

Tổ chức hoạt động như một cơ quan thanh toán bù trừ trung tâm cho các tiêu chuẩn công nghiệp được soạn thảo bởi các tổ chức thiết lập tiêu chuẩn quốc gia. Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Mỹ là cơ quan đại diện về ISO của Mỹ.

International Depositary Receipt (IDR) / Biên Nhận Tiền Gởi Quốc Tế

Chứng chỉ khả nhượng được ngân hàng phát hành thể hiện quyền sở hữu chứng khoán cổ phần bởi một nhà đầu tư ngoài quốc gia xuất xứ. Một biên nhận tiền gởi quốc tế hoặc IDR, tương đương với biên nhận tiền gởi của Mỹ. Những công cụ này được sử dụng kể từ thập niên 1970 để thuận tiện cho thương mại chứng khoán quốc tế. Chứng khoán bảo lãnh khoản nhận vẫn còn dưới sự bảo hộ của ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng trung gian.

Internal Capital Generation Rate / Lãi Suất Phát Sinh Vốn Nội Bộ

Lãi suất mà một ngân hàng phát sinh vốn cổ phần, được tính bằng cách chia lợi nhuận giữ lại (thu nhập ròng trừ cổ tức), cho số dư trung bình của vốn cổ đông trong một kỳ kế toán cụ thể.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55