Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Hot Card / Thẻ Nóng

Là loại thẻ ngân hàng không đủ điều kiện thanh toán, hầu hết thường là vì thẻ đã được báo cáo hay bị đánh cắp hoặc bị nhà phát hành hủy bỏ. Những thẻ nóng được liệt kê trong bảng tin cảnh cáo liên kết Visa và MasterCard.

Honor / Thanh Toán

1. Là việc thanh toán séc khi được xuất trình hoặc thỏa thuận hối phiếu vào một ngày trong tương lai. Xem ACCEPTANCE. 2. Là việc chấp nhận thẻ ngân hàng hay thẻ du lịch & giải trí (T&E) được xuất trình để thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ.

Homestead Exemption / Miễn Trừ Khỏi Căn Nhà

Luật tiểu bang cho phép người mắc nợ có quyền loại trừ tài sản trong nhà, không bị nắm giữ bởi các chủ nợ khi thực hiện thủ tục phá sản hay các vụ kiện pháp lí khác. Một số tiểu bang còn cho người mắc nợ quyền chọn một hình thức miễn trừ liên bang, nó thường thấp hơn khoản khấu trừ tiểu bang.

Home Improvement Loan / Khoản Cho Vay Sửa Chữa Nhà

Là khoản cho vay tiêu dùng, thường được đảm bảo hoặc cầm cố bằng thế chấp, được dùng để thay đổi tài chính, đổi mới cấu trúc, kiểu mẫu cho chỗ ở hiện tại. Các khoản vay này thường ngắn hạn nhưng có thể cho các thời kì dài. Xem HOME EQUITY CREDIT; SECOND MORTGAGE.

Holdovers / Séc Bị Trì Hoãn

Séc chuyển khi thu tiền vì một lí do nào đó bị trì hoãn cho đến chu trình sử lí tiếp theo, thường là ngày làm việc kế tiếp, xuất trình cho trung tâm thanh toán hay trực tiếp cho ngân hàng thanh toán để thu tiền. Séc bị trì hoãn thường thấy trong các ngân hàng thanh toán lớn.

Hold Harmless Clause / Điều Khoản Giảm Thiệt Hại

Là điều khoản trong thế chấp xây dựng hay hợp đồng cho vay, giảm nhẹ nợ phải trả của người vay trong những biến cố không lường trước, như công nhân đình công hay thiên tai, làm giảm khả năng người vay đáp ứng các nghĩa vụ theo hợp đồng.

Hold Back / Khoản Vay Giữ Lại

Là phần trong khoản vay xây dựng không được trả tiền cho đến khi dự án gần hoàn thành hoặc khi người vay đã thỏa mãn một số điều kiện hoàn thành nhất định như cho thuê phần lớn các bộ phận quan trọng của tòa nhà. Số tiền giữ lại thường bằng với lợi nhuận kì vọng của công ty xây dựng khi tòa nhà hoàn thành.

Hit The Bid / Chấp Nhận Giá Đấu Thầu

Thành ngữ để chỉ người bán chấp nhận mức giá đấu thầu do người mua đưa ra. Ngược lại là Take the offer.

High Loan-To-Value Mortgage / Khoản Vay Cầm Cố Giá Trị Cao So Với Tài Sản

Khoản vay cầm cố thứ hai mà khi kết hợp với cầm cố thứ nhất liên quan sẽ vượt hơn giá trị tài sản được cầm cố. Khoản vay cầm cố cao hơn giá trị tài sản thường được dùng khi hợp nhất nghĩa vụ nợ của khách hàng, như nợ thẻ tín dụng, trong cầm cố thứ hai. Khoản vay cầm cố này được xem như khoản vay cầm cố 125% vì tỷ lệ tổ hợp giá trị vay trên tài sản có thể lên tới 125% giá trị tài sản.

High - Grade Bond / Trái Phiếu Hạng Cao

Là loại trái phiếu được xếp hạng ba A hay hai A theo xếp hạng của Standard and Poor's hay Moody.Nó có thể được hỗ trợ bởi thư tín dụng nhằm đạt được thứ hạng nợ cao. Xem INVESTMENT GRADE.

Health Savings Account / Tài Khoản Tiết Kiệm Cho Sức Khỏe

Là kế hoạch tiết kiệm không phải chịu thuế, bao hàm những chi phí y tế hiện tại và tương lai. Tài khoản tiết kiệm sức khỏe (HSA) có hai phần:1) Chương trình bảo hiểm sức khỏe được khấu trừ cao của các công ty bảo hiểm. 2) Tài khoản tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại hay các tổ chức tiết kiệm, tương tự như một tài khoản hưu trí cá nhân. Những cá nhân không tham gia kế hoạch bảo hiểm sức khỏe nào khác (hoặc những cá nhân chưa tham gia vào chương trình chăm sóc sức khỏe cộng đồng Medicare của Liên bang) có thể thực hiện khoản đóng góp được khấu trừ thuế lên đến $2650 ($5250 mỗi gia đình) hằng năm. Lợi nhuận tài khoản tiết kiệm sức khỏe tích lũy miễn thuế và việc rút tiền phục vụ chi phí y tế phù hợp cũng được miễn thuế. Những cá nhân từ 55 tuổi trở lên có thể tăng dần khoản đóng góp HSA hàng năm của họ lên thêm $700 trong năm 2006, $800 năm 2007, $900 năm 2008, $1000 mỗi năm bắt đầu từ 2009. Khoản đóng góp mỗi năm có thể đóng góp bất cứ lúc nào trước hạn chót 15 tháng 4. tài khoản tiết kiệm chăm sóc sức khỏe được liên bang ban hành năm 2003, được thiết kế để chi trả các chi phí y tế thanh toán bởi chính sách bảo hiểm cho đến khi đạt khoản khấu trừ bảo hiểm ($1000 mỗi cá nhân và $2000 mỗi gia đình) Một khi đã đạt giới hạn khấu trừ chính xác. Bảo hiểm sẽ chi trả chi phí y tế vượt quá khoản khấu trừ theo chính sách.

Hazard Insurance / Bảo Hiểm Rủi Ro

Là một loại bảo hiểm tài sản với hình thức bảo vệ tài sản trong trường hợp bị cháy, thiên tai, hành vi phá hoại, gian trá. Những người sở hữu nhà ở thường cố gắng duy trì bảo hiểm rủi ro thông qua thanh toán thế chấp đều đặn, một phần trong số đó được đưa vào tài khoản giám hộ (ESCROW) cho việc bảo hiểm và thuế tài sản. Những người cho vay cầm cố thường yêu cầu có bảo hiểm rủi ro trước khi tiến hành cho vay.

Handle

Kiểu viết tốc kí của những doanh nghiệp, không ghi toàn bộ con số trong bảng báo giá, nhưng được hiểu bởi các bên giao dịch. Yết giá theo kiểu phân số: đấu giá 1/16, chào giá 3/16.

Half Life / Bán Chu Kỳ

Là số năm cần thiết để trả một phân nửa vốn vay gốc trong chứng khoán có bảo đảm thế chấp. Bán chu kì được xác định thông qua biến động lãi suât số tiền trả trước của người vay và phạm vi nào đó về khu vực địa lí. Hỗn hợp cầm cố bảo đảm Ginnie Mae được ước tính 12 năm. Bán chu kì của cầm cố Current Coupon là gần 10 năm, nhưng nếu đã trả trước nhiều thì thời gian có thể rút ngắn là 4-5 năm. Nói chung, khi lãi suất giảm, người vay có thể tiết kiệm khoản tiền đáng kể trong chi phí trả lãi làm cho thời gian bán chu kì giảm xuống.

Haircut / Lỗ Dự Kiến

1. Là công thức định giá được các doanh nghiệp, nhà môi giới sử dụng để tính toán tình hình vốn ròng. Khoản haircut của một doanh nghiệp là ước lượng khoản lỗ tiềm năng có xét đến rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, thời gian đáo hạn và nhiều nhân tố khác. Nó thay đổi tùy theo loại chứng khoán: bắt đầu từ 0% cho chứng khoán của Kho bạc Mỹ, 30% cho vốn sở hữu cho đến 100% đối với chứng khoán phát hành có thể thua lỗ toàn bộ. Haircut trong mua bán chứng khoán chính phủ dựa trên sự biến động lãi suất hàng tuần, được tính toán bởi ngân hàng dự trữ Liên bang New York. Những yêu cầu về vốn của doanh nghiệp được điều phối bởi quy định 15C3-1 của Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái. Mức haircut thấp nhất được đưa ra cho các chứng khoán có rủi ro thanh toán thấp nhất ví dụ như tín phiếu kho bạc. 2. Trong hoạt động cho vay là chênh lệch giữa số tiền người cho vay đưa ra và giá trị thị trường của cầm cố đảm bảo cho khoản vay. Ví dụ, nếu người cho vay thực hiện khoản cho vay bằng 90% giá trị thị trường của các chứng khoán khả mại thì khoản chênh lệch 10% chính là haircut, nó còn được gọi là chênh lệch tài chính. 3. Chênh lệch trong thỏa thuận mua lại hoặc chênh lệch giữa giá trị thị trường và giá trị  sử dụng thực sự. 4. Trong trường hợp phá sản ngân hàng, khoản lỗ tiềm năng của người kí gửi không bảo hiểm có thể xảy ra khi số tiền gửi vượt quá giới hạn bảo hiểm $100,000.

Home Banking / Ngân Hàng Tại Nhà

Là nghiệp vụ ngân hàng tự phục vụ dành cho người tiêu dùng và các chủ doanh nghiệp nhỏ, giúp người sử dụng thực hiện nhiều chức năng thường nhật tại nhà thông qua điện thoại, kết nối cáp. Nghiệp vụ ngân hàng tại nhà, còn được gọi là nghiệp vụ ngân hàng trực tuyến, hay nhiệp vụ ngân hàng qua máy tính các nhân, cung cấp cho người tiêu dùng hàng loạt dịch vụ tiện ích, có thể chuyển tiền qua lại giữa các tài khoản, thanh toán các hóa đơn, kiểm tra số dư chi phiếu, mua bán chứng khoán hoặc các quỹ tương hỗ. Khách hàng có thể tìm kiếm lãi suất cho vay và xem họ có đủ điều kiện được thẻ tín dụng hay vay thế chấp không.  Dịch vụ ngân hàng tại nhà bắt đầu từ đầu những năm 1980. từ đó phát triển mạnh mẽ vì máy tính gia đình ngày càng trở nên phổ biến và dễ sử dụng. Khả năng thực hiện nghiệp vụ ngân hàng chính xác và mang tính riêng tư tại nhà vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, đã làm cho dịch vụ ngân hàng tại nhà là một phương án hấp dẫn của các tổ chức tài chính địa phương. Trong những năm 1990, nhiều tổ chức tài chính đã mở rộng dịch vụ ngân hàng tại nhà, bằng cách cung cấp cho khách hàng tiếp cận trực tiếp với các thông tin ngân hàng thông qua hệ thống Internet, giúp cho nhiều người có thể giao dịch với ngân hàng tại mọi địa điểm trên đất Mỹ cũng như trên toàn thế giới. Xem INTERNET BANKING.

Holding Company / Công Ty Mẹ

Xem BANK HOLDING COMPANY; FINANCIAL HOLDING COMPANY; UNITARY THRIFT

Head Teller / Giao Dịch Viên Trưởng

Là giao dịch viên trưởng tại ngân hàng, có nhiêm vụ giám sát những nhân viên thu ngân, kiểm soát tiền mặt, chuẩn bị báo cáo tiền mặt hằng ngày cho sổ cái, giúp đỡ các nhân viên thu ngân phát hiện sự chênh lệch khi bên nợ và bên có cuối ngày không cân bằng. Nhiệm vụ cụ thể thay đổi tùy từng định chế tài chính.

Hard Currency / Đồng Tiền Mạnh; Ngoại Tệ Mạnh

1. Đồng tiền kì vọng giữ ổn định nếu không tăng giá so với đồng tiền khác cũng là đồng tiền dễ  chuyển đổi, hay trao đổi với đồng tiền của một quốc gia khác. Tỉ lệ đáng kể hoạt động thương mại và hoạt động cho vay ngân hàng quốc tế thể hiện theo đồng tiền mạnh; các ngân hàng trung ương luôn có khoản dự trữ đồng tiền mạnh. Còn được gọi là strong currency 2. Khối lượng vàng thỏi gồm các đồng tiền vàng, khác với tiền giấy, không thể chuyển đổi thành số lượng vàng hay kim loại quý tương đương

Hypothecation / Cầm Cố Tài Sản Để Vay Tiền

1. Về lĩnh vực ngân hàng. Việc đưa ra cổ phiếu, trái phiếu hay tài sản khác, sở hữu bởi một bên khác với người vay, để làm cầm cố cho khoản vay, mà không chuyển chủ sở hữu. Nếu người vay đưa tài sản cho người cho vay để lưu giữ, hành động này gọi là thế chấp, nếu người vay giữ quyền sở hữu, nhưng troa cho nguwofi cho vay quyền bán tài sản trong trường hợp không trả được nợ, đó thật sự là cầm cố. 2. Về chứng khoán: đó là hành động thế chấp các chứng khoán có thể chuyển nhượng để có được khoản vay bảo chứng của nhà môi giới. Nếu nhà môi giới cũng thế chấp các chứng khoán đó cho ngân hàng để có khoản vay cho nhà môi giới, quá trình đó gọi là tái cầm cố.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55