Global Industry Classification Standard ( GICS) / Tiêu Chuẩn Phân Loại Các Ngành Công Ngiệp Toàn Cầu
Global Industry Classification Standard ( GICS) được phát triển bởi Morgan Stanley Capital International (MSCI) và Standard & Poor's vào năm 1999. GICS được đưa ra nhằm thiết lập một tiêu chuẩn chung cho việc phân loại các công ty vào các ngành và nhóm ngành có liên quan với nhau. GICS được xây dựng theo các tiêu chí: - Universal (Toàn cầu) - Accurate (chính xác) - Flexible (linh hoạt) - Elvolving (phát triển) Hiện nay, GICS bao gồm 10 nhóm ngành chính (sectors), 24 nhóm ngành (industry groups), 67 ngành (industries) và 147 ngành con (sub-industries). 10 nhóm ngành chính của GICS bao gồm: Energy - Năng lượng: bao gồm các công ty thăm dò, khai thác, chế biến, vận tải ... các sản phẩm dầu khí, tha đá, nhiên liệu chất đốt. Meterials - Nguyên vật liệu: đây là một nhóm ngành rộng bao gồm các công ty hoá chất, vật liệu xây dựng, kính, giấy, lâm sản; các công ty khai mỏ và luyện kim; các cty sản xuất các sản phẩm bao bì đóng gói (gồm cả bao bì giấy, kim loại, thuỷ tinh). Industrials - Công nghiệp: gồm các cty chế tạo các loại máy móc công nghiệp, thiết bị điên; công nghiệp quốc phòng, xây dựng, giao thông vận tải cùng các dịch vụ liên quan. Consumer Discretionary - Hàng tiêu dùng không thiết yếu. Gồm những nhóm hàng tiêu dùng nhạy cảm với chu kì của nền kinh tế như: xe hơi, hàng gia dụng lâu bền (đồ điện tử gia dụng), hàng may mặc và các thiết bị giải trí, giáo dục. Nhóm dịch vụ bao gồm khách sạn, nhà hàng, trung tâm giải trí, truyền thông. Consumer Staples - hàng tiêu dùng thiết yếu bao gồm các công ty sản xuất và phân phối lương thực, thực phẩm, nước giải khát, thuốc lá và các sản phẩm gia dụng ko lâu bền, các vật dụng cá nhân. Nó cũng bao gồm các siêu thị, trung tâm bán lẻ thực phẩm và thuốc. Health Care - Chăm sóc sức khoẻ : bao gồm các cty cung cấp các dịch vụ, thiết bị chăm sóc sức khoẻ và các công ty nghiên cứu, phát triển sản xuất dược phẩm và các sản phẩm công nghệ sinh học. Financials - Tài chính: gồm các ngân hàng, cty bảo hiểm, các quỹ đầu tư tài chính và bất động sản, các công ty cung cấp các dịch vụ tài chính khác. Information Technology - Công nghệ thông tin : bao gồm các công ty nghiên cứu và sản xuất phần mềm cùng các dịch vụ liên quan và các công ty sản xuất các thiết bị công nghệ phần cứng cùng các công ty sản xuất chất bán dẫn và thiết bị bán dẫn. Telecommunications Services - Dịch vụ viễn thông : gồm các công ty cung cấp các dịch vụ viễn thông như: dịch vụ viễn thông cố định, không dây, băng thông rộng... Utilities - Dịch vụ Điện nước: gồm các công ty sản xuất và phân phối điện năng, các cty quản lý hệ thống nước, gas sinh hoạt.
Glejser Test / Kiểm Định Glejser
Phép kiểm định được sử dụng để nhận dạng vấn đề phương sai KHÔNG THUẦN NHẤT trong Số dư của một phương trình hồi quy.
Give Up / Giao Dịch Nhượng Quyền Mua
Give up (hay viết là give-up) là một thuật ngữ dùng để mô tả một giao dịch giữa ba bên môi giới mà một trong số đó không sử dụng họ tên của mình tham gia giao dịch. Ví dụ, người môi giới 1 nhận được một lệnh mua nhưng quá bận rộn để xử lý. Người môi giới 1 yêu cầu người môi giới 2 xử lý các đơn lệnh. Người môi giới 2 sẽ mua cổ phiếu từ người môi giới 3 với tư cách là khách hàng của người môi giới 1. Giao dịch này sẽ được ghi lại rằng người môi giới 1 chưa bao giờ liên quan đến giao dịch này (người đó đã "từ bỏ" - give up), mặc dù lệnh ban đầu đã được đặt với người môi giới 1.
Giro System / Hệ Thống Chuyển Khoản Giro
Một hệ thống thanh toán thông qua chuyển khoản các khoản tiền gửi "ghi sổ", có thể thương thích với hệ thống SEC ngân hàng truyền thống nhưng khác về cơ cấu.
Gini Coefficient / Hệ Số Gini
Chỉ số về mức bất bình đẳng (thường là) của phân phối thu nhập.
Gilt- Edged Securities / Chứng Khoán Viền Vàng; Chứng Khoán Hảo Hạng
Tất cả số nợ chính phủ, không tính trái phiếu Bộ tài chính, dưới dạng các chứng khoán có thể trao đổi được, (nghĩa là có thể bán được trên thị trường chứng khoán).
Gilbrat's Law Of Proportionate Growth / Luật Gilbrat Về Tăng Trưởng Theo Tỷ Lệ
R.Grilbrat (các nền kinh tế không cân đối, Paris, 1931) đã có công xây dựng một mô hình mô tả quá trình tăng trưởng ngẫu nhiên bằng cách nào đó có thể tạo ra được phân bố chuẩn LOG quy mô hãng.
Giffen Good / Hàng Hoá Giffen
Mặt hàng mà cầu về nó có xu hướng giảm khi giá giảm, vì vậy, rõ ràng là mâu thuẫn với quy luật cầu. Hàng hoá này mang tên của Robert Giffen (1937-1910), ông quan sát thấy rằng người nghèo mua bánh mỳ nhiều hơn khi giá tăng. Tình huống này xảy ra khi trị số tuyệt đối của ẢNH HƯỞNG THU NHẬP (so với giá) lớn hơn Ảnh hưởng thay thế. Co giãn của cầu đối với thu nhập đối với hàng hoá thứ cấp là âm.
Geographic Frontier / Giới Hạn Địa Lý
Cụm thuật ngữ được sử dụng trong lý thuyết phát triển kinh tế để mô tả một khu vực trong đó số với số dân, khả năng kỹ thuật, sở thích và khẩu vị nhất định, sẽ xuất hiện lợi tức tăng dần từ lao động và tư bản.
Geneva Round / Vòng Đàm Phán Geneva
Tên thường gọi cho cả vòng đàm phán thứ nhất (1947) và lần đàm phán thứ tư (1955-56) trong khuôn khổ về Hiệp định chung về thuế quan và thương mại.
Generation X / Thế Hệ X
Generation X là thuật ngữ dùng để miêu tả các thế hệ sinh ra ở giai đoạn 1964-1980. Ranh giới nhân khẩu học của thế hệ X không được xác định rõ ràng, phụ thuộc vào ai sử dụng thuật ngữ, ở đâu và khi nào. Ở nước ta, thế hệ X thường dùng để chỉ những người sinh ra ở những năm 80. Thuật ngữ Thế hệ X được sử dụng trọng nhân khẩu hậu, các môn khoa học xã hội, và marketing ở thời kì hiện đại ngày nay. Bởi vì là những người trẻ tuổi, thế hệ X thu hút sự chú ý của truyền thông vào cuối những năm 80 và đầu 90, đặc trưng bởi tính thờ ơ, hoài nghi, không trung thành, năng động, người biếng... Thêm vào đó, thế hệ X được chú ý với tinh thần khởi nghiệp và thông thái về công nghệ bởi vì họ là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của Internet từ thời sơ khai. Những người khổng lồ như Google, Yahoo, Myspace, Dell và hành trăm công ty công nghệ trị giá hàng tỉ đôla khác được tạo ra bởi những người sinh ra trong thế hệ X.
Generalized System Of Preferences (GSP) / Hệ Thống Ưu Đãi Phổ Cập; Hệ Thống Ưu Đãi Chung
Theo GSP, được đề nghị tại hội nghị của Liên hợp quốc về thương mại và phát triển lần đầu tiên năm 1964 và được chấp thuận tại hội nghị lần thứ hai vào năm 1968, các nước công nghiệp đồng ý không đánh thuế nhập khẩu từ các nước đang phát triển, trong khi vẫn đánh thuế nhập khẩu đối với các nước công nghiệp khác, do đó đã tạo ra một chênh lệch ưu đãi cho các nước đang phát triển.
Generalized Least Square - GLS / Bình Phương Nhỏ Nhất Tổng Quát
Còn gọi là ước lượng Aitken. Một dạng ước lượng theo kiểu BÌNH PHƯƠNG NHỎ NHẤT áp dụng cho các trường hợp trong đó Ma trận phương sai - Hiệp phương sai của thành phần nhiễu của phương trình hồi quy không có số 0 trong các vị trí ngoài đường chéo, và/ hoặc không có các phần tử thuộc đường chéo giống nhau.
General Union / Các Nghiệp Đoàn
Nghiệp đoàn là tổ chức tập hợp công nhân ở các ngành và bao gồm nhiều nghề nghiệp khác nhau.
General Price Level / Mức Giá Chung
Mức giá chung của tất cả hàng hoá trong nền kinh tế.
General Obligation Bond / Trái Phiếu Nghĩa Vụ Chung
Là một loại trái phiếu tiểu bang hay trái phiếu đô thị( trái phiếu G-O) được bảo lãnh bởi tín chấp và quyền đánh thuế của nhà phát hành. Trái phiếu nghĩa vụ chung thường được phát hành nhằm huy động tài chính cho những dự án hoạt động phi doanh thu, như trường học, đường sá, công trình công cộng, mặc dù một số dự án G-O thật sự có tọa doanh thu, chẳng hạn như trái phiếu huy động tài chính cho các nhà máy và xử lý chất thải. Một trái phiếu không giới hạn số tiền chịu thuế hay thuế suất, có thể được đánh giá để tính khoản thanh nợ đối với người giữ trái phiếu, được gọi là trái phiếu thuế không giới hạn. Tuy nhiên, thường chính quyền địa phương vẫn bị hạn chế bởi những quy định địa phương hay tiểu bang, giới hạn mức thuế tài sản có thể được sử dụng để thực hiện việc thanh toán vốn gốc và tiền lãi cho trái phiếu, những trái phiếu như thế gọi là trái phiếu thuế có giới hạn. Xem PRIVATE PURPOSE BOND, PUBLIC PURPOSE BOND, REVENUE BOND.
Là một loại trái phiếu tiểu bang hay trái phiếu đô thị (trái phiếu G-O) được bảo lãnh bởi tín chấp và quyền đánh thuế của nhà phát hành. Trái phiếu nghĩa vụ chung thường được phát hành nhằm huy động tài chính cho những dự án hoạt động phi doanh thu, như trường học, đường sá, công trình công cộng, mặc dù một số dự án G-O thật sự có tạo ra doanh thu, chẳng hạn như trái phiếu huy động tài chính cho các nhà máy nước và xử lý chất thải. Một trái phiếu không giới hạn số tiền chịu thuế hay thuế suất, có thể được đánh giá để tính khoản thanh toán nợ đói với người giữ trái phiếu, được gọi là trái phiếu thuế không giới hạn. Tuy nhiên, thường chính quyền địa phương vẫn bị hạn chế, bởi những quy định địa phương hay tiểu bang, giới hạn mức thuế tài sản có thể được dùng để thanh toán vốn gốc và tiền lãi cho trái phiếu, những trái phiếu như thế gọi là trái phiếu thuế có giới hạn. Xem PRIVATE PURPOSE BOND; PUBLIC PURPOSE BOND; REVENUE BOND.
General Linear Model (GLM) / Mô Hình Tuyến Tính Tổng Quát
Dạng hàm số được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích kinh tế lượng, nó đặc biệt coi biến phụ thuộc là một hàm tuyến tính của tập hợp các biến độc lập.
General Human Capital / Vốn Nhân Lực Mang Đặc Điểm Chung; Vốn Nhân Lực Chung Chung
Vốn nhân lực mang đặc điểm chung; vốn nhân lực chung chung.
General Equilibrium / Cân Bằng Chung; Cân Bằng Tổng Thể
Tình huống trong đó tất cả các thị trường trong nền kinh tế đồng thời ở trạng thái cân bằng, nghĩa là giá cả và số lượng không đổi.
General Classification Of Economic Activities In Europe / Sự Phân Loại Chung Về Các Hoạt Động Kinh Tế Trong Cộng Đồng Châu Âu
Sự phân loại công nghiệp của các hoạt động kinh tế trong Cộng đồng châu Âu là cách khác của sự phân loại công nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế.





