Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Garnishment

Là quá trình cấp phép bởi lệnh của tòa án, trong đó người cho vay thu hồi trực tiếp từ bên thứ ba chẳng hạn như chủ doanh nghiệp, một phần lương nhân viên nhằm thỏa mãn một khoản nợ chưa trả. Một phần lương của nhân viên sẽ được lấy vào mỗi kỳ thanh toán cho đến khi ón nợ được trả hết hoàn toàn. Xem ATTACHMENT, WAGE ASSIGNMENT.

Gapping

Mua tài sản với kì hạn hoặc thời gian dự kiến, có thể ngắn hơn hay dài hơn thời hạn các khoản nợ được sử dụng để mua những tài sản đó. Đây là những trường hợp thường gặp trong việc cho vay của ngân hàng, nói cách khác là mượn ngắn hạn và cho vay dài hạn, làm cho rủi ro về lãi suất được quản lý thông qua quản lý tài sản nợ.

Giro

Là hệ thống thanh toán điện tử được sử dụng rông rãi ở châu Âu và Nhật Bản cho việc thanh toán các hóa đơn của khách hàng. Không giống hệ thống séc ở Mỹ là hệ thống dựa trên việc ghi nợ, Giro là chuyển tín dụng, Trong hệ thống Giros, một lệnh thanh toán tự động chuyển tiền từ tài khoản khách hàng sang tài khoản khách hàng sang tài khoản của người cho vay, và thông báo cho người cho vay biết khi nào việc chuyển tiền được thực hiện. Một hệ thống Giros có thể thực hiện nhiều khoản thanh toán

Gift Tax / Thuế Quà Tặng

Là loại thuế liên bang hoặc một số tiểu bang, đánh vào việc chuyển nhượng tài sản làm quà tặng trong cuộc đời của người tặng. Việc tặng cho sẽ phải chịu thuế bao gồm cả thuế cho việc ủy thác không thể hủy ngang. Mức thuế được nộp bởi người tặng xác định dựa trên giá trị thị trường.

Là loại thuế liên bang hoặc một số tiểu bang, đánh vào việc chuyển nhượng tài sản làm quà tặng trong cuộc đời của người tặng. Việc tặng cho sẽ phải chịu thuế cho việc ủy thác không thể hủy ngang. Mức thuế được nộp bởi người tặng xác định dựa trên giá trị thị trường.

General Partner / Người Đối Tác Chung

Là người đồng sở hữu của một doanh nghiệp chưa cổ phần hóa, họ chia sẻ trong lãi lỗ của doanh nghiệp, và chịu trách nhiệm hoàn toàn với các khoản nợ của doanh nghiệp ấy. Cũng để chỉ đối tác quản lý trong một liên doanh góp vốn hữu hạn, một đối tác chung có trách nhiệm cá nhân vô hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp. Xem LIMITED PARTNERSHIP.

General Mortgage Bond / Trái Phiếu Cầm Cố Chung

Trái phiếu được bảo đảm bởi một cầm cố chung trên mọi tài sản có thể cầm cố của công ty phát hành. Thường được sử dụng bởi ngành đường sắt, thế chấp chung không nhất thiết ưu tiên hơn các quyền đối với những tài sản đặc biệt hay đất đai.

General Lien / Quyền Giữ Tài Sản Thế Chấp

Là quyền thu giữ một tài sản cá nhân nào đó của người vay. Người cho vay có thể sử dụng quyền này để giữ lại tài sản đó của người vay bảo đảm cho khoản nợ, bao gồm cả những tài sản không dành để đảm bảo cho khoản nợ.

Là quyền thu giữ tài sản cá nhân nào đó của người vay. Người cho vay có thể sử dụng quyền này để giữ lại tài sản đó của người vay bảo đảm cho khoản nợ, bao gồm cả những tài sản không dành để bảo đảm cho khoản nợ.

General Ledger / Sổ Cái Chung

Là tài liệu kế toán trung tâm của một số tổ chức, tóm tắt những thay đổi trong tình hình tài chính của tổ chức, khi các giao dịch được thực hiện trong một kỳ kế toán. Những tài khoản do khách hàng của ngân hàng sở hữu, được lưu giữ riêng biệt trong bộ phận kế toán của ngân hàng trong tài khoản phụ hay tài khoản kiểm soát có thể liệt kê các tài khoản khách hàng theo loại, theo kỳ hạn, thế chấp v.v…mặc dug hầu hết các ngân hàng đều tuân theo khuôn mẫu kế toán quy định bởi Tổng kiểm toán và những cơ quan điều tiết khác, trong các tài khoản liệt kê Báo cáo Tình hình và thu nhập. Sổ cái chung cũng là nền tảng cơ bản cho việc công khai tài chính trong các báo cáo yêu cầu cho cơ quan điều tiết, cho cổ đông  và những tổ chức bên ngoài khác.

Là tài liệu kế toán trung tâm của một tổ chức, tóm tắt những thay đổi trong tình hình tài chính của tổ chức, khi các giao dịch được thực hiện trong một kì kế toán. Những tài khoản do khách hàng của ngân hàng sở hữu được lưu trữ riêng biệt trong bộ phận kế toán của ngân hàng trong tài khoản phụ hay tài khoản kiểm soát thường được dùng để cập nhật sổ cái chung. Những tài khoản kiểm soát có thể liệt kê các tài khoản của khách theo loại, kì hạn, thế chấp..mặc dù hầu hết các ngân hàng đều tuân theo khuân mẫu kế toán quy định bởi Tổng kiểm toán và những cơ quan điều tiết khác, trong các tài khoản liệt kê báo cáo tình hình và thu nhập. Sổ cái chung cũng là nền tảng cơ bản cho việc công khai tài chính trong các báo cáo yêu cầu cho cơ quan điều tiết, cho cổ đông và những tổ chức bên ngoài khác.

Group Of Ten / Nhóm Mười

Là tổ chức gồm các ngân hàng trung ương của những quốc gia công nghiệp lớn. Các ngân hàng thành viên điều phối sự giám sát hoạt động trong ngành ngân hàng, thông qua NGÂN HÀNG THANH TOÁN QUỐC TẾ, và điều phối chính sách tiền tệ thông qua QŨY TIỀN TỆ QUỐC TẾ( IMF). Các thành viên sáng lập là những ngân hàng trung ương của Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật, Hà Lan, Thụy Điển, Anh, Mỹ, Thủy Sĩ cũng gia nhập với tư cách thành viên chính thức.

General Account / Tài Khoản Chung

1. Là tài khoản sổ cái chung về tài sản hoặc nợ phải trả, khác với những tài khoản vay và tiền gửi của khách hàng trong ngân hàng. 2. Thuật ngữ của Dự trữ Liên bang về tài khoản môi giới tuân theo những yêu cầu bảo chứng theo quy định về các khoản vay của người môi giwosi để mua hay bán khống chứng khoán. Fed yêu cầu các khoản vay của người môi giới phải được bảo đảm bằng các chứng khoán bảo chứng từ tài khoản này. Xem TREASURY GENERAL ACCOUNT.

1. Là tài khoản sổ cái chung về tài sản hoặc nợ phải trả, khác với những tài khoản vay và tiền gửi của khách hàng trong ngân hàng. 2. Thuật ngữ của dự trữ liên bang về khoản môi giới tuân theo những yêy cầu bảo chứng theo quy định T, trong đó quy định về về các khoản vay của người môi giới để mua hay bán khống chứng khoán. Fed yêu cầu các khoản vay của người môi giới phải được đảm bảo bằng các chứng khoán bảo chứng từ tài khoản này. Xem TREASURY GENERAL ACCOUNT.

Garnishment / Giấy Báo Sai Áp

Là quá trình cấp phép bởi lệnh của tòa án, trong đó người cho vay thu hồi trực tiếp từ bên thứ ba chẳng hạn như chủ doanh nghiệp, một phần lương nhân viên nhằm thỏa mãn một khoản nợ chưa trả. Một phần lương của nhân viên sẽ được lấy vào mỗi kỳ thanh toán cho đến khi món nợ được trả hết hoàn toàn. Xem ATTACHMENT, WAGE ASSIGMENT.

Gap Financing / Tín Dụng Tiếp  Sức

Gapping: mua tài sản  với kỳ hạn hoặc thời gian dự kiến, có thể ngắn hơn hay dài hơn thời hạn các khoản nợ được sử dụng để mua những tài sản đó. Đây là những trường hợp thường gặp trong việc cho vay của ngân hàng, nói cách khác là mượn ngắn hạn và cho vay dài hạn, làm cho rủi ro về lãi suất được quản lý thông qua quản lý tài sản nợ.

Gross Premium / Phí Bảo Hiểm Gộp (Toàn Phần); Phí Bảo Hiểm Mộc; Tổng Ngạch Bảo Hiểm Phí

Tổng doanh thu phí của công ty bảo hiểm trước khi trừ đi các chi phí.

Gross Margin / Biên Gộp

Trong lĩnh vực ngân hàng: đồng nghĩa với SPREAD ( lãi chênh lệch) hay YIELD ( lợi suất). Sự chênh lệch giữa chi phí vốn của người vay, và lãi suất mà người vay phải trả, bao gồm cả chi phí trước khi sử dụng, phí sử dụng và phí thanh toán khoản nợ. Trong lĩnh vực tài chính: là một báo cáo chi tiết Lãi và Lỗ( P&L) của người vay; chênh lệch giữa giá mua thu nhập gộp.

Green Book / Sách Xanh

Bộ Tài chính Mỹ công bố những thủ tục phải tuân thủ khi thanh toán TIỀN GỬI TRỰC TIẾP cho chính quyền, và những thanh toán khác thông qua trung tâm AUTOMATED CLEARING HOUSE( ACH- TRUNG TÂM THANH TOÁN BÙ TRỪ TỰ ĐỘNG). Những dự báo về kinh tế phác họa nhiều kịch bản kinh tế khác nhau, được chuẩn bị bởi chuyên viên của Cục Dự trữ Liên Bang dành cho các thành viên của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang tại cuộc họp định kỳ của FOMC. Xem SYSTEMIC RISK: RỦI RO HỆ THỐNG.

Grantor / Người Chuyển Nhượng

1) Là người thực hiện chuyển nhượng tài sản cho người khác, hoặc là những người tạo ra công cụ ủy thác, còn gọi là người tặng giữ tài sản. 2) Người viết hay người bán một hợp đồng quyền chọn, người chọn mua hay quyền chọn bán. Quyền chọn mua chuyển quyền mua chứng khoán cơ sở, còn quyền chọn bán giao quyền bán chứng khoán.

Guarantor / Người Bảo Lãnh

1. Cá nhân hay công ty bảo đảm thanh toan cho một người khác, cũng gọi là NGƯỜI BẢO ĐẢM. Người bảo lãnh có theertrowr thành người đồng ký hậu và đảm nhận món nợ trong trường hợp không thể chi trả. 2. Công ty thực hiện bảo đảm, bằng THƯ TÍN DỤNG( L/C) hay bằng tình hình vững mạnh của bảng cân đối kế toán khoản nợ hiện hành, ví dụ như nhà phát hành trái phiếu đô thị. Xem FINANCIAL GUARANTEE. 3. HOÁN ĐỔI CẦM ĐỒ của Federal Home Loan Mortage Corp, trong đó người cho vay cầm cố hoán đổi các khoản cho vay lấy CHỨNG CHỈ DỰ PHẦN của Freddie Mac.

Guaranteed Loan / Khoản Cho Vay Được Bảo Đảm

Khoản cho vay được bảo đảm trả vốn lẫn lãi bởi cơ quan liên bang, như Văn Phòng Cựu chiến Binh hay Cục Quản lý Doanh nghiệp Nhỏ. Sinh viên vay cũng được bảo đảm bởi Hiệp hội Hỗ trợ Vay Sinh viên

Guarantee / Bảo Đảm

Đây là một từ mà KHÔNG BAO GIỜ nên được sử dụng trong bất kỳ thương vụ đầu tư nào, đặc biệt là với một trong những thị trường biến động mạnh như thị trường đầu tư giành riêng… Bất kỳ nhà môi giới hoặc Trader “đảm bảo” khoản lợi nhuận nhất định là vi phạm pháp luật, và sẽ KHÔNG BAO GIỜ thực hiện được tuyên bố của mình.

Gate-Keeper / Người Giữ Cổng

Một cá nhân – người mà tuyên bố là có tiếp cận “trực tiếp” với một Trader với một chương trình phát hành riêng lẻ.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55