Guaranty / Bảo Lãnh
Là một thỏa thuận ba bên, bao gồm lời hứa của một bên (người bảo lãnh) cam kết sẽ hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho một người khi người đó không có khả năng trả. Việc bảo đảm là nghĩa vụ nợ bất ngờ của người bảo lãnh. Xem FINANCIAL GUARANTEE.
Guaranteed Student Loan / Khoản Cho VayDành Cho Sinh Viên
Xem EDUCATION LOAN; STUDENT LOAN MARKETING ASSOCIATION.
Guaranteed Mortgage Certificate (GMC) / Chứng Chỉ Cầm Cố Được Bảo Đảm
Là trái phiếu được bảo đảm bởi tài sản cầm cố, hỗn hợp tài sản cầm cố, những trái phiếu này được phát hành bởi Công ty cầm cố cho vay nhà ở Liên bang Freddie Mac từ năm 1975. Trái phiếu này đại diện cho tiền lãi không chia trong một hỗn hợp tài sản cầm cố nhà ở, có thời gian tồn tại trung bình được bảo đảm, trả vốn và lãi nửa năm một lần. Nhà đầu tư được chi trả đầy đủ vốn nếu tài sản cầm cố cơ sở thanh toán trước với tốc độ nhanh hơn tốc độ bảo đảm tối thiểu.
Growing Equity Mortgage / Cầm Cố Tăng Dần
Là cầm cố với lãi suất cố định nhưng tiền trả hàng tháng thay đổi. Chi trả hàng tháng bao gồm vốn lẫn lãi tăng theo tháng, nửa năm, hay hằng năm tùy vào thỏa thuận, phần thanh toán vượt thêm được dùng để giảm vốn vay gốc và rút ngắn thời hạn vay. Nó còn được gọi là cầm cố trả nhanh. Xem ALTERNATIVE MORTGAGE INSTRUMENT.
Group of 30 / Nhóm 30
Là một tổ chức quốc tế gồm những ngân hàng và doanh nghiệp đầu tư lớn, có nhiệm là cải tiếng các thủ tục văn phòng và quá trình xử lí ghi sổ các chứng khoán.
Group Of 24 / Nhóm 24
Xem ORGANIZATION FOR ECONOMIC COOPERATION AND DEVELOPEMENT.
Group Banking / Tập Đoàn Ngân Hàng
Là một dạng công ty mẹ, trong đó một nhóm quản lí có quyền kiểm soát một số ngân hàng hiện hữu. Mỗi ngân hàng trong tập đoàn đều có hội đồng quản trị riêng, nhưng công ty mẹ sẽ điều phối các hoạt động của tất cả ngân hàng trong tập đoàn và sở hữu phần lớn cổ phiếu lớn trong các ngân hàng thành viên. Xem BANKER'S BANK; CHAIN BANKING; INTERLOCKING DIRECTORATE.
Gross Settlement / Thanh Toán Gộp
Là hệ thống chuyển tiền giúp chuyển tiền nhanh chóng. Các ví dụ minh họa gồm hệ thống thanh toán vô tuyến (Fed wire) của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, hệ thống Target (thanh toán gộp chuyển nhanh thời gian thực xuyên Châu Âu) của các nước Liên minh Châu Âu. Chúng còn được gọi là thanh toán gộp tức thời (theo thời gian thực). So sánh với Net settlement.
Gross Estate / Di Sản Gộp
Tài sản trong di sản của người đã khuất trước khi trả nợ, trả thuế bất động sản và những chi phí khác. sau khi những chi phí này và những chi phí tang lễ được khấu trừ, người hưởng lợi sẽ được chi trả số tài sản còn lại, là di sản ròng.
Gross Coupon / Phiếu Lãi Gộp
Là lãi suất có được từ tài sản cầm cố cơ sở cho chứng khoán bảo đảm bởi tài sản cầm cố, ví dụ như lãi suất thu được từ tài sản cầm cố làm cơ sở cho chứng khoán trung gian, trái với lãi suất coupon của trái phiếu.
Grantor Trust / Ủy Thác Chuyển Nhượng
Ủy thác khác với ủy thác được tạo ra bởi một di chúc. Trong thị trường cầm cố thứ cấp và thị trường kinh doanh tài sản chứng khoán hóa, ủy thác chuyển nhượng là một thực thể pháp lí, thông qua đó chứng khoán được bán cho nhà đầu tư. Ủy thác chuyển nhượng không phải chịu thuế.
Grandfathered Activities / Hoạt động cho phép trước đây
Là những hoạt động phi ngân hàng bị ngăn cấm bởi luật, quy định hay thỏa thuận, ngoại trừ những công ty đã tham gia vào các hoạt động động này trước ngày quy định, sự ra nhập của các doanh nghiệp khác thì trong được phép. Trong lĩnh vực ngân hàng, thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi đề cập các hoạt động nhất định của các công ty cổ phần ngân hàng, cho phép tiếp tục thực hiện theo bộ luật công ty cổ phần ngân hàng năm 1956, và bổ sung năm 1970 vào quy định tiếp theo, ví dụ, Bộ luật Gramm-Leach-Billey đã khép lại một kẽ hở trong luật bằng cách cấm cấp phép mới những công ty tiết kiệm hơp nhất - một hình thức công ty tiết kiệm và cho vay sau ngày 4/5/1999, nhưng cho phép những công ty tiết kiệm hợp nhất hiện hữu được tiếp tục hoạt động.
Gramm - Leach - Billey Act of 1999
Luật liên bang dỡ bỏ các khoản ngăn cấm trong luật Glass-Steagall vốn không cho sở hữu chéo các ngân hàng và các công ty chứng khoán, các cônng ty bảo hiểm. Các ngân hàng thương mại hiện nay được phép sở hữu các công ty bảo lãnh phát hành, và tham gia bảo hiểm chứng khoán thông qua các cho nhánh được điều tiết bởi Liên bang. Một bộ phận luật pháp phức tạp, ghi nhận những nỗ lực tính tới những năm đầu 1980 để hiện đại hóa ngành dịch vụ tài chính Mỹ: Những điều khoản quan trọng gồm: 1. Bãi bỏ một số mục trong luật Glass-Steagall 1993 bó buộc tách biệt riêng nghiệp vụ ngân hàng thương mại và nghiệp vụ ngân hàng đầu tư. 2. Loại bỏ điều cấm của luật Công ty Ngân hàng Mẹ năm 1956 về việc bảo lãnh bảo hiểm của ngân hàng. 3. Thiết lập ủy ban Dự trữ Liên bang với vai trò như cơ quan điều tiết các công ty tài chính. 4. Điều tiết các chức năng về các hoạt động tài chính bởi các cơ quan điều tiết tiểu bang và liên bang. 5. Cho phép các công ty tài chính thực hiện nhiều hoạt động "bổ sung" cho nghiệp vụ ngân hàng. 6, Trợ giúp 10 năm cho các hoạt động phi tài chính cho các công ty tham gia kinh doanh tài chính. 7. Cho phép các chi nhánh của ngân hàng thực hiện bảo lãnh chứng khoán cho công ty, nhưng giới hạn quy mô công ty, chứng khoán sở hữu bởi ngân hàng ở mức 45% tổng tài sản hay $50 tỷ trở xuống. 8. Cấm các ngân hàng bán bảo hiểm hay phát triển bất động sản. 9. Cơ quan Bộ Tài chính dự trữ Liên bang có quyền phủ quyết những quyết định của nhau liên quan đến những tài chính mới. 10. Cho phép những ngân hàng quốc gia trực tiếp bảo lãnh các trái phiếu thu nhập đô thị. 11. Không cho các công ty ngân hàng mẹ sáp nhập với các công ty chứng khoán hay công ty bảo hiểm, nếu ngân hàng chi nhánh có xếp hạng chưa đạt yêu cầu theo bộ luật Tái đầu tư cộng đồng (CRA). 12. Yêu cầu các ngân hàng cùng các nhóm cộng đồng công khai những điều khoản của các thỏa thuận liên quan đến CRA. 13. Giới hạn thời gian giữa các kì kiểm tra CRA là 5 năm cho các ngân hàng và tổ chức tiết kiệm, có tài sản dưới $250 triệu theo xếp hạng CRA hiện hành. 14. Cấm tiết lộ số tài khoản khách hàng với bên thứ 3 và yêu cầu các tổ chức tài chính thiết lập một chính sách bảo mật và phổ biến chính sách đó tới khách hàng mỗi năm một lần. 15. Cấm áp dụng hình thức công ty cổ phần Tổ chức Tiết kiệm lãi suất đơn nhất sau ngày mùng 4/5/1999, và ngăn cấm các công ty thương mại mua các tổ chức tiết kiệm hiện có này. 16. Cấm các tiểu bang can thiệp vào công ty bảo hiểm thông qua ngân hàng quốc gia. 17. Tận dụng lợi thế pháp lí của Tổng kiểm toán trong tranh cãi tại toàn với các cơ quan điều tiết bảo hiểm tiểu bang trên các luật tiểu bang mới ban hành sau ngày 3/9/1998. 18. Cho phép các thành viên Ngân hàng cho vay mua nhà Liên bang sử dụng các khoản vay doanh nghiêp và khoản vay dành cho nông nghiệp như khoản thế chấp cho tiền tạm ứng từ ngân hàng cho vay nhà ở liên bang. 19. Yêu cầu những người quản lí các máy rút gửi tiền tự động (ATM) dán bảng thông báo phí tại các ATM.
Government Dipository / Ký thác của Chính phủ
Nhữn ngân hàng đủ điều kiện nhận tiền kí gửi của chính phủ. Những ngân hàng được chỉ định là Ngân hàng Dự trữ Liên bang, ngân hàng quốc gia và những ngân hàng thành viên trong hệ thống Dự trữ Liên bang. Các ngân hàng thương mại chỉ hoạt đông như những đại lí Kho bạc Mỹ, thông qua việc lưu giữ biên lai thuế trong tài khoản thuế và khoản cho vay của Kho bạc, cho phép Kho bạc trích một phần quỹ để kí gửi địa phương cho đến khi cần. Xem PLEDGING REQUITMENT.
Good Faith Estimate (GFE) / Ước tính phí tín chấp
Tài liệu công khai chi phí khóa sổ mà người xin vay thế cấp sẽ trả vào đúng ngày hay trước ngày thanh toán thế chấp, căn cứ trên thực tiễn phổ biến trong khu vực của người xin vay. Bộ luật thủ tục thanh toán bất động sản (RESPA) sẽ yêu cầu bên cho vay thông báo hoặc gửi GFE cho người xin vay.
Good Faith / Lòng tin
1. Khoản vay không bảo đảm dựa trên cơ sở uy tín của người vay trong cộng đồng được gọi là cho vay theo nhân thân. 2. Trong việc thu hồi nợ xấu, người cho vay sẽ thỏa thuận, không quá thúc ép thu hồi nợ, nếu người vay trả được một phần nhất định, hoặc giao tài sản thế chấp. 3. Yêu cầu pháp lý mà người cho vay mở rộng tín dụng, với niềm tin rằng người vay sẽ trả nợ theo các điều khoản trên hợp đồng vay. 4. Một ước tính hợp lí của người cho vay về chi phí khóa sổ thể chấp, được liệt kê trong báo cáo khóa sổ theo yêu cầu quy định của ngân hàng. 5. Là một phần tiền đua trước làm tin để thực hiện hợp đồng, gọi là tiền làm tin. Trong mua bán bất động sản, nó được gọi là tiền đặt cọc.
Good Delivery / Giao đúng hạn
Thuật ngữ ngành chứng khoán để chỉ một chứng chỉ được kí hậu đúng đắn và chữ kí đảm bảo, đám ứng các yêu cầu khác theo luật thực hành thống nhất của Hiệp hội quốc gia tổ chức giao dịch chứng khoán, làm cho nó có thể được phân phối cho người mua, người có trách nhiệm chấp nhận nó.
Gold Stock / Kho dự trữ vàng
Dự trữ vàng duy trì bởi kho bạc Mỹ. Nó bao gồm (1) Vàng để lưu hành làm tiền tệ hoặc tổng số tín dụng chứng chỉ vàng do kho bạc phát hành cho các ngân hàng dự trữ liên bang; (2) vàng không làm tiền tệ hay vàng thỏi không phát hành chứng chỉ tương ứng, giá trị của nguồn cung vàng của kho bạc được ghi nhận trên sổ sách là $42.22/troy ounce, giá được chính phủ Mỹ thiết lập năm 1973. Dự trữ vàng của kho bạc không bao gồm dự trữ vàng của Quỹ ổn định hối đoái, vàng của Hoa Kì ở quỹ tiền tệ quốc tế, và vàng dự trữ tại ngân hàng dự trữ liên bang tại New York cho các tài khoản nước ngoài và quốc tế.
Gold Standard / Tiêu chuẩn vàng
Hệ thống tiền tệ cố định hoặc gắn giá trị đơn vị tiền tệ của một quốc gia với một số lượng vàng nhất định. Tiền giấy trong hệ thống này có thể chuyển đổi tự do thành vàng. Bản vị vàng được giới thiệu đầu tiên vào năm 1821 tại Anh, và là nền tảng cho hệ thống tiền tệ Mỹ từ những năm 1870 đến 1971, khi kho bạc Mỹ tuyên bố không còn bảo đảm đồng đô la bằng dự trữ vàng cho mục đích ngoại hối nữa. (Bộ luật vàng năm 1934 đã bãi bỏ quyền đổi tiền giấy lấy vàng của công dân Mỹ). Bản vị vàng đảm bảo một tỷ giá hối đoái cố định cho thương mại quốc tế trong khi giới hạn số lượng tiền giấy mà chính quyền trung ương có thể phát hành cho chi tiêu nội bộ. Bất lợi lớn nhất là nó gây cản trở khả năng chính phủ kiểm soát nguồn cung tiền và làm cho một quốc gia rất khó khăn trong việc tự tách ra khỏi sự suy thoái hay lạm phát của các nền kinh tế của các đối tác thương mại quan trọng. Một quốc gia có sự thâm hụt lớn trong cán cân thanh toán sẽ không thể giải quyết đúng đắn tình hình mà không loại bỏ bản vị vàng. Xem GOLD EXCHANGE STANDARD.
Gold Option / Quyền chọn vàng
Là quyền mua hay bán một lượng vàng thỏi trong tương lai với mức giá được xác định tại thời điểm hiện tại.Những quyền chọn này được thực hiện tại sở giao dịch hàng hóa New York, sở giao dịch hàng hóa Trung Mỹ, và sở giao dịch chứng khoán Philadelphia.





