Gross Net Earned Premium Income
Gross Net Earned Premium Income là tổng doanh thu phí được hưởng trong một khoảng thời gian nhất định trừ đi phần phí được hưởng đã tái bảo hiểm ra bên ngoài.
General Sales Tax (GST)/ Thuế Doanh Thu (GST),
Một khái niệm được phát triển trong Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNTACD) nhằm khuyến khích mở rộng xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp chế biến và sơ chế từ các quốc gia đang phát triển, bằng cách làm cho các hàng hóa đó trở nên cạnh tranh hơn, trên các thị trường của các quốc gia phát triển nhờ các ưi đãi một chiều về thuế. Để thực hiện các cam kết về GSP (Hệ thống ưu đãi phổ cập), mỗi quốc gia đã công nghiệp hóa tự quyết định hệ thống ưu đãi quy định cụ thể các chủng loại hàng, mức độ ưu đãi, và trong một số trường hợp cả trị giá và số lượng của các hàng hóa được hưởng ưu đãi. Hiện nay có 27 quốc gia công nghiệp phát triển đang duy trì các chương trình GSP.
Gross Domestic Investment / Tổng Đầu Tư Quốc Nội
Chi phí để bổ sung tài sản cố định cho cả khu vực tư nhân và khu vực công cộng, cộng với giá trị thay đổi tồn kho ròng . Xem thêm INVESTMENT
Gross Enrollment Ratio/ Tỷ Lệ Đến Trường Gộp
Tỷ lệ giữa số người đến trường ở một cấp giáo dục ( như trường tiểu học) so với số trẻ em trong độ tuổi thường tham dự việc học ở cấp đó. Tỷ lệ này có thể lớn hơn 100 nếu có trẻ em nhiều tuổi hơn cũng đến trường tiểu học. Xem NET ENROLLMENT RATIO
Gross Domestic Savings / Tổng Tiết Kiệm Quốc Nội
Số tổng đầu tư quốc nội được tài trợ từ sản lượng quốc nội. Được tính bằng hiệu số giữa tổng đầu tư quốc nội và thâm hụt cán cân vãng lai của hàng hóa và dịch vụ ( không tính chuyển giao vãng lai ròng- net current tranfer). Nó bao gồm cả tiết kiệm công và tư. Xem thêm SAVINGS
Greenhouse Gases / Khí Nhà Kính
Khí lưu giữ nhiệt trong bầu khí quyển trái đất và vì vậy góp phần vào sự ấm lên toàn cầu . Xem thêm OZNE DEPLETION
Government Failure/ Thất Bại Của Chính Phủ
Tình huống sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế làm thành quả xấu đi
Goods And Services Market / Thị Trường Hàng Hóa Và Dịch Vụ
Một cơ chế để người mua và bán hàng háo và dịch vụ thương lượng.
Global Public Goods / Hàng Hóa Công Toàn Cầu
Hàng hóa có lợi ích (hay chi phí) ngang qua biên giới các quốc gia, các thế hệ và các nhóm dân cư, như sự hủy hoại tầng Ozone và phát thải khí nhà kính
Global Factory / Nhà Máy Toàn Cầu
Cơ sở sản xuất có các hoạt động được phân bổ qua một số quốc gia để đạt lợi thế chênh lệch giá
Global Commons / Nguồn Lực Chung Toàn Cầu
Các nguồn lực quốc tế được chia sẻ bởi mọi quốc gia, như biển và bầu khí quyển
Gini Index / Chỉ Số Gini
Một số đo về bình đẳng kinh tế có giá trị từ 0 đến 1
Gift Edged Bond / Trái Phiếu Chính Phủ (Có Uy Tín Cao).
Công cụ vay nợ do chính phủ (thường có uy tín cao) phát hành.
Generic Competition / Sự Cạnh Tranh Từ Các Loại Sản Phẩm Có Khả Năng Thay Thể Trong Tương Lai (Tiếp Thị).
Sự canh tranh trong tương lai từ những sản phẩm hay dịch vụ thay thế, do có khả năng đáp ứng cùng một nhu cầu của người tiêu dùng
Gender Gap / Khoảng Cách Giới Tính
Khoảng cách thống kê giữa các đăc điểm đo được của nam giới và nữ giới, trong các lĩnh vực như thành quả giáo dục, mức lương, sự tham gia lực lượng lao động
General Agreement On Tariff And Trade (GATT) / Hiệp Định Chung Về Thuế Quan Và Thương Mại
Một hiệp ước được Liên Hợp Quốc thừa nhận nhắm mục tiêu loại bỏ các rà cản thương mại quốc tế giữa các nước thành viên.
Gatekeeper / Bác Sĩ Kiểm Tra; Người Giám Sát
Bác sĩ điều trị bệnh tổng quát và giới thiệu bệnh nhân đến các bác sĩ chuyên khoa
Game In Strategic Form / Trò Chơi Theo Dạng Thức Chiến Lược
Tình huống chiến lược trình bày dạng bảng, các hàng và các cột thể hiện các chiến lược tương ứng của mỗi bên, và kết quả của các bên thể hiện ở các ô (cells) tương ứng.
Gain From Trade / Lợi Ích Từ Thương Mại
Sự gia tăng sản lượng và tiêu thụ bắt nguồn từ sự chuyên môn hóa sản xuất, và thương mại tự do với các đơn vị kinh tế khác gồm người, các khu vực, các quốc gia.
Guaranty Fund / Quỹ Bảo Đảm
1. Quỹ dự trữ tiết kiệm hỗ tương của ngân hàng, mà một số tiểu bang yêu cầu để dự phòng cho thua lỗ ngăn hạn. Quỹ này được thành lập từ lợi nhuận hiện có, cũng được gọi là tài khoản thặng dư. 2. Quỹ bảo hiểm tiền gửi tài trợ tư nhân là tiền thân của loại hình bảo hiểm tiền gửi Liên bang. Ngay cả sau khi loại hình tiền gửi ban hành năm 1933, quỹ bảo hiểm tư nhận vẫn cùng tồn tại với các chương trình bảo hiểm liên bang trong nhiều năm cho đến giữa những năm 1980, khi có sự thất bại của hàng loạt khoản vay và tiết kiệm ở Ohio, Maryland, buộc những nhà bảo hiểm tư nhân phải giải thể. Tuy nhiên khoản 10% cổ phần nghiệp đoàn tín dụng vẫn là bảo hiểm tư nhân và quỹ bảo hiểm Tiền gửi Massachusetts cũng cung cấp một loại hình bảo hiểm tiền gửi cho những khoản tiền gửi phi bảo hiểm (trên $100,000) khi tiểu bang không được bảo hiểm bởi Tổng công ty bảo hiểm tiền gửi Liên bang.





