Fixed Assets / Tài Sản Cố Định
Tài sản hữu hình được sử dụng trong hoạt động của một doanh nghiệp.Tài sản cố định được ghi trong bảng cân đối kế toán theo giá trị khấu hao ròng. Nhà máy, máy móc, thiết bị sản xuất, đồ dùng và vật dụng, nâng cấp tài sản thuê là những tài sản cố định của hầu hết các công ty.
Fiscal Year / Năm Tài Chính / Tài Khóa
Kỳ hạn 12 tháng hoặc kỳ hạn 52 tuần,được quy định bởi công ty, cơ quan chính phủ, hoặc bất kì tổ chức nào như kí hạn để hoàn tất báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập. Kỳ hạn này có thể khác với năm dương lịch.
Fiscal Policy / Chính Sách Tài Khóa
Các chính sách chi tiêu và thuế của chính phủ liên bang. Chính bằng cách điều chỉnh thâm hụt (hoặc thặng dư) ngân sách để đạt được mục tiêu kinh tế mong muốn. Khi chi tiêu liên bang tăng lên nhanh hơn thu nhập thuế, thì Bộ Tài chính Mỹ tăng các quỹ bổ xung bằng cách vay trong thị trường vốn. Khi doanh thu thuế vượt quá chi tiêu liên bang, thì các quỹ thặng dư có thể được sử dụng để làm giảm nợ quốc gia. Trong thực tế, Quốc hội gặp khó khăn khi điều chỉnh ngân sách liên bang để cân đối giữa thu và chi. Chính sách tài quá được quản lý bởi Chính sách tiền tệ của hệ thống Dự trữ liên bang, mặc dù cả hai có những mục tiêu giống nhau – sư tăng trưởng kinh tế và ổn định việc làm với mức lạm phát thấp. và cùng có ảnh hưởng đáng kể với nhu cầu tín dụng của ngân hàng và định giá các khoản vay ngân hàng. Chi tiêu thâm hụt của Chính phủ liên bang phải được cung cấp tài chính thông qua các khoản vay định kỳ, trong thị trường nợ công chúng bởi Bộ tài chính. Những cuộc bán đấu giá nợ Kho bạc mới được giám sát chặt chẽ bởi Dự trữ Liên bang, và thị trường tài chính nói chung. Xem CROWDING OUT; KEYNESIAN ECONOMICS; MONETARY ACCORT OF 1951; SUPPLY SIDE ECONOMICS.
Các chuyển động có chủ ý trong chính sách chi tiêu hay thuế của Chính phủ, được thiết kế để điều hành nền kinh tế.
Fiscal Multiplier / Nhân Tử Thuế Khoá
Hệ số cho biết một mức gia tăng của chi tiêu tài chính tác động đến mức thu nhập cân bằng như thế nào.
Fiscal Federalism / Chế Độ Tài Khoá Theo Mô Hình Liên Bang
Một hệ thống thuế và chi tiêu công cộng trong đó những khi khả năng thu nhập tăng và quyền kiểm soát chi tiêu được giao cho các cấp khác nhau trong một quốc gia, từ chính phủ đến các đơn vị nhỏ nhất ở chính quyền địa phương.
Fiscal Illusion / Ảo Giác Thuế Khoá
Tình huống trong đó những lợi ích của chi tiêu chính phủ được những người hưởng chi tiêu này xác định một các rõ ràng nhưng chi phí không xác định rõ được, những chi phí này bị phân tán theo thời gian và trong cộng đồng dân cư.
Fiscal Drag / Sức Cản Của Thuế Khoá
Ảnh hưởng của Lạm phát đối với thuế suất hữu hiệu hay trung bình.
First-Mover Advantage / Lợi Thế Gia Nhập Đầu Tiên
Lợi thế gia nhập đầu tiên là một dạng của lợi thế cạnh tranh mà một công ty có được khi là doanh nghiệp đầu tiên thâm nhập vào một thị trường cụ thể hoặc một ngành công nghiệp nào đó. Đứng ở vị trí đầu tiên cho phép thương hiệu của doanh nghiệp được công nhận rộng rãi và doanh nghiệp đó chiếm được lòng trung thành của khách hàng. Công ty cũng sẽ có nhiều thời gian hơn để hoàn thiện sản phẩm hoặc dịch vụ của mình. Lợi thế này có thể đạt được bằng nhiều cách, chẳng hạn như những cơ hội đầu tiên tiếp cận với tài nguyên (và nếu đó là một nguồn lực đặc biệt khan hiếm, một công ty khác khó có thể có được cơ hội cạnh tranh), thu hút nhiều sự đầu tư từ những cá nhân quan tâm, hoặc bằng cách phát triển các công nghệ mới mà các công ty khác không có quyền tiếp cận. Mặc dù có được loại lợi thế này sẽ mang lại rất nhiều tiềm năng cho doanh nghiệp, song một số bất lợi có thể phát sinh như khả năng nghiên cứu và bắt chước các sản phẩm và kỹ thuật từ công ty gia nhập đầu tiên của các công ty mới gia nhập. Ví dụ về những công ty gia nhập đầu tiên bao gồm eBay và Coca-Cola. eBay là công ty đầu tiên có những quá trình đấu giá trực tuyến hoạt động vào năm 1995. Coca-Cola là nhà sản xuất cola đầu tiên, và bắt đầu bán sản phẩm của mình cho công chúng vào năm 1886, nó đã trở thành một đại gia lâu năm trong ngành công nghiệp nước giải khát. Những công ty gia nhập đầu tiên thường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh cố gắng tận dụng thành công của họ. Tuy nhiên, đến giai đoạn này thì những doanh nghiệp gia nhập đầu tiên thường đã tích lũy đủ thị phần, tính chuyên nghiệp và lòng trung thành của khách hàng nên họ vẫn chiếm vị trí số một.
First Order Condition / Điều Kiện Đạo Hàm Bậc I
Nhìn chung, điều kiện này nói rằng các đạo hàm bậc nhất của HÀM MỤC TIÊU theo BIẾN LỰA CHỌN phải bằng 0 để xác định GIÁ TRỊ CỰC TRỊ.
First Difference / Vi Phân Bậc I
Hiệu số giữa một biến và giá trị trễ một bậc về thời gian của nó.
First Call Date / Ngày thu hồi đầu tiên
Ngày sớm nhất mà người phát hành trái phiếu có thể mua lại tất một phần hoặc tất cả của đợt phát hành, với mức giá được quy định trong cam kết. Ngày thu hồi thực hiện đầu tiên được ghi trong bản chào trái phiếu. Trái phiếu được bảo đảm bằng thế chấp có thể thu hồi, nếu vốn gốc giảm xuống một mức nhất định, ngay cả không thể truy cập thu hồi. Việc phát hành có thể được thu hồi sớm hơn nếu phần trăm số tiền thu được, thí dụ 80%, không được tái đầu tư vào tài sản thế chấp trong kì hạn hai năm. Mục đích là để giữ cho tài trợ thế chấp trừ thuế không bị phân loại như là kinh doanh kinh doanh chênh lệch giá, và mất khoản miễn trừ thuế trên lãi. Xem YIELD TO CALL; YIELD TO MATURITY.
Firm, Theory Of The / Lý Thuyết Về Hãng
Lý thuyết về hãng là chủ đề quan trọng trong KINH TẾ HỌC VI MÔ đề cập đến việc giải thích và dự đoán hành vi của hãng, đặc biệt là trên phương diện các yếu tố quyết định giá cả và sản lượng.
Firm Quote / Báo Giá Cố Định
Thuật ngữ này là danh từ ngành chứng khoán liên quan đến giá đặt mua lố tròn hay giá cung ứng chứng khoán do người tạo thị trường (market maker) đưa ra và không đồng nhất với bản định giá danh nghĩa (hay định giá tạm thời) (nominal quote-subject quote). Theo luật lệ thực hiện của National Association of Securitises Dealer's (NASD), các bản định giá cần thương thảo hay xem xét lại nhiều hơn để đồng nhất với bản định giá danh nghĩa.
Firm Order / Đặt Hàng Cố Định
Thuật ngữ này được dùng trong trường hợp cung ứng để bán hàng hoá hay dịch vụ trong một giai đoạn quy định. Nếu người mua chấp nhận sự cung ứng trong thời gian quy định thì người bán buộc phải bán theo các điều khoản đã đưa ra. Ngược lại, nếu người mua không chấp nhận (trả lại) thì việc cung ứng của người bán không còn hiệu lực.
Firm Commitment / Cam Kết Chắc Chắn
Ngân hàng: 1. Thỏa thuận của bên cho vay cung cấp khoản vay thương mại, khoản vay trả góp, hoặc khoản vay thế chấp với lãi suất đưa ra cho một kì hạn cụ thể. Còn được gọi là thời hạn cố định lãi suất trong cho vay thế chấp. Thường có phí cam kết; và thường bị mất nếu bên vay không nhận khoản vay. 2. Trong thị trường thế chấp thứ cấp, thỏa thuận của người cho vay bán các các khoản vay cho người mua trong kì hạn tương lai cụ thể. Những người mua ở thị trường thứ cấp như Fannie Mae hoặc Freddie Mac, mua các khoản vay với thời hạn giao trước từ 60 đến 120 ngày. Xem GOING LONG; GOING SHORT. Chứng khoán: Chứng khoán được chào mời mà người bảo lãnh phát hành chấp nhận tất cả rủi ro, ngược với thỏa thuận với mọi nỗ lực trong đó người bảo lãnh phát hành hoạt động như đại lý của nhà phát hành.
Firewalls / Biện Pháp Phân Biệt
1. Những quy định để phân biệt hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán của ngân hàng, và các hoạt động cho vay và nhận tiền kí gởi. Mục đich dự kiến của những quy định của Ủy ban Dự trữu liên bang bảo lãnh phát hành chứng khoán, là duy trì sự phân biệt chức năng của nghiệp vụ ngân hàng và thương mại. 2. Sự kết hợp phần cứng và phần mềm để phân biệt mạng máy tính với các hoạt động bên ngoài, chủ yếu là mạng internet.
Fire-Sale / Bán Tống
Fire-sale là việc bán tống hàng hóa đi với mức chiết khấu cực lớn, đặc biệt khi người bán gặp phá sản hoặc những rủi ro nguy khốn khác. Thuật ngữ có thể xuất phát từ thuật ngữ bán tống hàng hóa với giá cực rẻ do bị ảnh hưởng từ các vụ hỏa hoạn (fire damage).
Fine - Tuning / Sự Điều Tiết Thuần
Sự điều tiết thuần là một phương pháp can thiệp ngắn hạn về kinh tế, sử dụng các biện pháp tài chính và thuế để kiểm soát các biến động trong tổng cầu, với mục đích tối thiểu hóa sự lệch hướng ra khỏi các mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, sự áp dụng “sự điều tiết thuần” bị vây quanh bởi các vấn đề biến động báo trước một cách chính xác trong hoạt động kinh tế và trong việc đo độ lớn và lượng thời gian của các biện pháp trái chu kỳ.
Fincancial Services / Dịch Vụ Tài Chính
Dịch vụ tài chính là thuật ngữ chỉ những dịch vụ cung cấp bởi ngành tài chính. Các dịch vụ tài chính cũng là thuật ngữ được sử dụng để miêu tả những tổ chức làm công việc quản lý tiền, bao gồm các ngân hàng đầu tư (merchant bank), các công ty thẻ tín dụng, các công ty tài chính khách hàng, các doanh nghiệp được chính phủ đỡ đầu (GSE) và các công ty môi giới chứng khoán. Dịch vụ tài chính là ngành công nghiệp lớn nhất trên thế giới nếu tính theo tiền lãi. Trong năm 2004, ngành công nghiệp này chiếm đến 20% giá trị vốn hóa thị trường của chỉ số S&P 500.
Financial Year / Năm Tài Chính
Các cơ quan khác nhau sử dụng các năm tài chính khác nhau để hạch toán tài chính và không cần phải trùng hợp với năm lịch sử tiêu chuẩn.





