Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Fasit / Tín thác Đầu tư chứng khoán hóa Tài sản tài chính

Cấu trúc ít được sử dụng (viết tắt của Tín thác Đầu tư chứng khoán hóa Tài sản tài chính) cho hỗ trợ thẻ tín dụng phải thu, khoản vay mua nhà và khoản vay mua xe, bán chứng khoán nhiều loại cho các nhà đầu tư. Fasit hết hạn theo đạo luật Tạo việc làm cho Công dân Mỹ năm 2004.

Cấu trúc ít được sử dụng (viết tắt của Tín thác Đầu tư chứng khoán hóa Tài sản tài chính) cho hỗ trợ thẻ tín dụng phải thu, khoản vay mua nhà và khoản vay mua xe, bán chứng khoán nhiều loại cho các nhà đầu tư. Fasit hết hạn theo đạo luật Tạo việc làm cho Công dân Mỹ năm 2004.

Farmers Home Administration (FmHA) / Cục quản lý nhà ở nông gia

Cơ quan của bộ nông nghiệp cung cấp các khoản vay, bao gồm các khoản vay hoạt động, vay bảo tồn nguồn nước và thế chấp dân cư cho nông gia tại các khu vực nông thôn. Cục quản lý Nhà ở Nông gia được Quốc hội và các nhà cho vay tư nhân phân phối hàng năm để cho vay, những khoản vay này được đảm bảo lên tới 90% vốn gốc và tiên lãi bởi FmHA.

Farmer Mac / Công ty Tín dụng Nông nghiệp

Tên tắt của Công ty Thế chấp Nông nghiệp Liên bang, một cơ quan chính phủ được thiết lập bởi Đạo luật Tín dụng Nông nghiệp năm 1987, để bảo lãnh các khoản vay tín dụng lên đến 2.5 triệu S được bán cho những nhà đầu tư trong thị trường thứ cấp. Farmer Mac là công ty cổ phần ở hữu bởi những tổ chức tín dụng nông nghiệp, hoạt động theo cách giống như Hiệp hội Thế chấp Quốc gia của Chính phủ (Ginnie Mae) bằng cách chứng nhận những người vay trọn gói tư nhân, những người gộp chung các khoản vay để bán lại và đảm bảo thanh toán đúng hạn vốn gốc và tiền lãi. Không giống như chứng khoán trung gian của Ginnie Mae, chứng khoán của Farmer Mac yêu cầu về đăng kí của SEC.

Farm Credit Systems ( FCS) / Hệ thống tín dụng nông nghiệp

Hệ thống ngân hàng và hiệp hội hợp tác xã toàn quốc, cung cấp tín dụng cho người nông dân, những vấn đề về nông nghiệp và những doanh nghiệp có liên quan. Hệ thống này bao gồm các ngân hàng Hợp tác xã, cung cấp các khoản vay cho việc tiếp thị sản phẩm do người nông dân sở hữu, cho cung ứng dịch vụ hợp tác xã, và những tiện ích nông thôn; và Các ngân hàng tín dụng nông trang thực hiện các khoản vay nông nghiệp trung hạn hoặc ngắn hạn đảm bảo bằng thế chấp bất động sản; và Công ty tài trợ các ngân hàng tín dụng nông nghiệp nông nghiệp liên bang hoạt động như một đường dẫn quan đó FCS phát hành trong thị trường tín dụng. Các ngân hàng Tín dụng Nông nghiệp được lập ra bằng cách sáp nhập các ngân hàng trung ương trung gian Liên bang cũ, thực hiện các khoản vay nông nghiệp trung hạn và các Ngân hàng Đất đai Liên bang. Một công ty mới, Công ty Thế chấp Nông nghiệp Liên bang (FARMER MAC) được thành lập bởi Đạo luật Tín dụng năm 1987, để tạo ra thị trường thứ cấp cho tín dụng nông nghiệp.Trái phiếu, kì phiếu và các phiếu nợ khác do các định chế trong Hệ thống nông nghiệp phát hành thay vì FAC, được bảo hiểm bằng Công ty Bảo hiểm Hệ thống Tín dụng Nông nghiệp, cung cấp sự hỗ trợ vốn bằng cách phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh. Hệ thống Tín dụng Nông nghiệp, ban đầu thường được chính phủ liên bang cấp vốn, hiện đang tự tài trợ và được sở hữu bởi những bên vay thành viên.

Fannie Mae / Công ty Fannie Mae

Công ty được cấp phép liên bang mua những thế chấp đủ điều kiện từ bên cho vay, và bán chứng khoán được đảm bảo bằng các khoản vay thế chấp cho nhà đầu tư. Fannie Mae là nguồn quỹ thế chấp nhà lớn nhất tại Mỹ, mua tài sản thế chấp và chứng khoán bảo lãnh bằng thế chấp từ các định chế tài chính, và bảo đảm thanh toán đúng hạn vốn gốc và tiền lãi các chứng khoán có thế chấp cho các bên mua của Fannie Mae - đã phát hành các chứng khoán cầm cố khi ngân hàng cho vay giao một hỗn hợp các khoản vay thế chấp cho Fannie Mae, thì Fannie Mae tạo ra chứng khoán bảo lãnh bằng thế chấp để trao đổi các khoản vay. Bên cho vay có thể giữ chứng khoán thế chấp trong danh mục đầu tư riêng, hoặc bán nó cho các nhà đầu tư. Fannie Mae mua những tài sản cầm cố đã được bảo hiểm hơặc bảo lãnh bởi liên bang, và những khoản vay thế chấp phù hợp ( những khoản vay với số tiền vốn gốc trong giới hạn cho vay phù hợp). Con số này được điều chỉnh hằng năm. Fannie Mae tăng vốn hoạt động bằng việc phát hành cổ phiếu thường, bán tín phiếu và giấy nợ, và từ những khoản tính phí đảm bảo tính cho những bên cho vay thế chấp. Được thành lập vào năm 1938 như Hiệp hội Thế chấp Quốc gia Liên bang, Fannie Mae trở thành công ty do nhà đầu tư sở hữu vào năm 1968. Năm 1968, Fannie Mae thực hiện bước tiến quan trọng trong chứng khoán hóa thế chấp, bằng cách phát hành chứng khoán được được đảm bảo bằng thế chấp lần đầu tiên - chứng khoán có thế chấp với phân phối không bằng nhau về vốn gốc và tiền lãi trong hỗn hợp thế chấp riêng lẻ. Như một người mua thế chấp trong thị trường thứ cấp, Fannie Mae hoạt động theo cùng phương thức như đối thủ cạnh tranh chính thức là FREDDIE MAC. Tuy tương tự nhưng nguồn gốc lịch sử của chúng rất khác nhau: Fannie Mae được tổ chức để mua các khoản vay từ các ngân hàng thế chấp, và vì vậy khuyến khích các ngân hàng tạo ra các khoản vay mới. Freddie Mac được thành lập vào năm 1970 để giúp các hiệp hội cho vay và tiết kiệm ( hoặc các định chế tiết kiệm đã được mọi người biết đến) phân phối các khoản vay trong thị trường thứ cấp. Cả hai là những doanh nghiệp được chính phủ tài trợ, có nghĩa rằng các công ty này có nhiệm vụ và điều lệ được chính phủ xác nhận nhưng chúng nhận vốn hoạt động từ thị trường vốn.

Fair Credit Reporting Act / Đạo luật báo cáo tín dụng công bằng

Luật liên bang được ban hành năm 1970 quy định các tổ chức cho vay và báo cáo tín dụng cam kết bảo mật thông tin tín dụng của khách hàng. Đạo luật cấm tiết lộ hồ sơ tín dụng, ngoài các thông tin cụ thể như việc làm, bảo hiểm và nộp đơn tín dụng không gian dối; yêu cầu phòng tín dụng cung cấp cho khách hàng một bản sao báo cáo tín dụng khi được yêu cầu; và quy định các thủ tục cụ thể, khi khách hàng cần tranh luận về bất kì thông tin gây bất lợi trong báo cáo tín dụng.

Fair Credit Billing Act / Đạo luật tính toán tín dụng công bằng

Đạo luật liên bang quy định chi tiết các thủ tục giải quyết tranh chấp tính toán trong tín dụng trả góp và thẻ tín dụng của khách hàng, được Quốc hội ban hành vào năm 1974, Đạo luật cấp phiếu tín dụng công bằng sủa đổi Đạo luật Trung thực cho vay bằng cách: (1) yêu cầu người cho vay điều chỉnh sai sót trong vòng 90 ngày nhận than phiền của khách hàng; (2) cấm những bên phát hành thẻ tín dụng không được bù trừ khoản chưa thanh toán vào khoản vào khoản tiền gửi khi chưa nhận lệnh của tòa án; và (3) giới hạn thẻ của chủ thẻ tối đa là $50. Khách hàng phải được cung cấp báo cáo quyền lợi tín dụng. Xem PROVISIONAL CREDIT; REGULATION Z.

Đạo luật liên bang quy định chi tiết các thủ tục giải quyết tranh chấp tính toán trong tín dụng trả góp và thẻ tín dụng của khách hàng, được Quốc hội ban hành vào năm 1974, Đạo luật cấp phiếu tín dụng công bằng sủa đổi Đạo luật Trung thực cho vay bằng cách: (1) yêu cầu người cho vay điều chỉnh sai sót trong vòng 90 ngày nhận than phiền của khách hàng; (2) cấm những bên phát hành thẻ tín dụng không được bù trừ khoản chưa thanh toán vào khoản vào khoản tiền gửi khi chưa nhận lệnh của tòa án; và (3) giới hạn thẻ của chủ thẻ tối đa là $50. Khách hàng phải được cung cấp báo cáo quyền lợi tín dụng. Xem PROVISIONAL CREDIT; REGULATION Z.

Factoring / Nghiệp Vụ Bao Thanh Toán

Tài trợ ngắn hạn từ bán các khoản phải thu cho bên thứ ba, được biết đến như bên bao thanh toán. Bên bao thanh toán chấp nhận toàn bộ rủi ro về số tiền thu bao gồm thua lỗ tín dụng. Bao thanh toán phổ biến nhất trong ngành may mặc, nhưng cũng được sử dụng trong các ngành khác nữa. Có hai loại bao thanh toán cơ bản: (1) bao thanh toán chiết khấu trong đó bên bao thanh toán trả mức chiết khấu cho các khoản phải thu trước ngày đáo hạn; và (2) bao thanh toán đáo hạn mà bao thanh toán trả cho khách hàng giá mua của các khoản đã được bao thanh toán vào kỳ đáo hạn. Bao thanh toán có thể dựa trên cơ sở thông báo hoặc không thông báo. Phương pháp tiêu biểu trong nghiệp vụ khoản phải thu là tài trợ không thông báo, bên nợ của khách hàng không được thông báo, và khách hàng chuyển các khoản thanh toán cho bao thanh toán khi họ nhận được nợ. Bao thanh toán thường được thực hiện không truy đòi, có nghĩa rằng bao thanh toán chấp nhận rủi ro không thanh toán. Tài trợ được được tiến hành trên cơ sở truy đòi gọi là Tài trợ khoản phải thu. Xem ASSET - BASED LENDING.

Facsimile Draft / Bản sao hối phiếu

Bản copy từ máy tính của hối phiếu kinh doanh gốc. Ví dụ, trong một giao dịch thẻ tín dụng gây tranh cãi, bản sao hối phiếu sẽ cung cấp đầy đủ thông tin - số tài khoản, tiền ghi bằng chữ, số tiền giao dịch - để xác định giá trị một giao dịch.

Facility Fee / Lệ Phí Phương Tiện

Phí của bên cho vay để thực hiện mức tín dụng hoặc phương tiện tín dụng khác dành cho bên vay, ví dụ, phí cam kết.

Futures / Giao Dịch Kỳ Hạn

Nghiệp vụ giao hàng kỳ hạn; hợp đồng kỹ hạn; hàng kỳ hạn; hàng giao sau

Funds / Vốn, Quỹ, Tiền

1. Tiền mặt hoặc tương đương tiền, hối phiếu hoặc lệnh chi tiền mặt. Thuật ngữ này thường được áp dụng cho các công cụ và chứng khoán thị trường tiền tệ ngắn hạn, có thể chuyển đổi thành tiền mặt. 2. Biệt ngữ của doanh nhân về đồng tiền Canada viết tắt là CAN $ hoặc $C.

Full-Service Bank / Ngân Hàng Dịch Vụ Trọn Gói

Ngân hàng cung cấp cho công chúng hầu hết, nếu không phải tất cả các dịch vụ truyền thống đượcc kỳ vọng của các định chế ngân hàng. Các dịch vụ thường tìm thấy trong các ngân hàng dịch vụ trọn gói bao gồm tín dụng khách hàng, tài chính thế chấp, cho vay thương mại, dịch vụ tín thác và các dịch vụ đại diện công ty, như chuyển tiền và đăng ký chứng khoán. Xem FINANCIAL SUPERMARKET.

Freehold / Sở Hữu Tài Sản Thừa Kế Suốt Đời

Di sản hợp pháp bằng đất đai, cấp cho chủ sở hữu quyền giữ tài sản suốt đời, chuyển nó cho những người thừa kế hợp pháp. Có ba loại di sản sở hữu tài sản thừa kế suốt đời, di sản được giới hạn trong cuộc đời của người năm giữ; sở hữu hoàn toàn di sản không có bất kì sự ràng buộc nào; và tài sản thừa kế chỉ định, là tài sản thừa kế chỉ định, là di sản được thừa kế bởi con cháu trực tiếp của người tặng. Ngược với nắm giữ tài sản thuê.

Free Period / Gia hạn

Trong thẻ tín dụng, khoảng thời gian tiền lãi được tính cho việc mua hiện tại. Kỳ hạn này thường từ 10 đến 25 ngày sau ngày lập hóa đơn. Cũng được gọi là thời kì hân hạn.

Funding / Tài Trợ

Một cách ngắn hơn để chỉ việc “tài trợ dự án”, thường được nhắc đến bởi những người không có đủ vốn để tài trợ cho dự án của họ thông qua các chương trình phát hành giành riêng.

Fresh Cut / Cắt Non / Chiết Khấu Lần Đầu

Cụm từ đề cập đến việc một công cụ ngân hàng vừa mới được phát hành có duy nhất một chủ sở hữu trong quá trình tồn tại của nó. Thông thường, chúng được truy cập với giá chiết khấu rất dốc so với giá trị bề mặt.

Free And Clear / Tự Do Và Rõ Ràng

Còn được gọi là “không bị vướng víu”/”không bị trở ngại” – unencumbered, có nghĩa là không có khoản thế chấp hoặc nghĩa vụ nợ hiện tại gắn liền với tài sản cụ thể.

Fishing / Câu Cá / Dò Hỏi Thông Tin

Khi một “ứng viên tiềm năng” tiếp xúc một nhà môi giới phát hành giành riêng với ít hoặc không có ý định để tiến xa hơn, nhưng lại có rất nhiều các câu hỏi được chuẩn bị chi tiết trong một nỗ lực để “câu” thông tin.

Fee Protection Agreement - FPA / Thỏa Thuận Bảo Hộ Chi Trả Lệ Phí

Một tài liệu chính thức phác thảo tất cả các lệ phí cho trung gian sau khi kết thúc một giao dịch. Hiểu và sử dụng FPA là điều rất quan trọng đối với bất kỳ nhà môi giới PPP nào.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55