Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Foreign Deposits / Tiền gởi nước ngoài

Tiền gửi của các văn phòng chi nhánh của các ngân hàng nội địa bên ngoài nước Mỹ hoặc các vùng lãnh thổ nước ngoài. Những khoản tiền gửi này không chịu phí bảo hiểm tiền gửi hoặc yêu cầu về dự trữ, và không được đưa vào tính toán tiền gửi không kì hạn ròng của những ngân hàng nội địa. Việc không bị ràng buộc bởi những quy định của những ngân hàng là một lí do mà các chính phủ tiểu bang cho phép cơ sở ngân hàng quốc tế - hầu hết tại New York, Carlifornia - tạo môi trường nội địa cạnh tranh với Trung tâm Ngân hàng ngoài khơi quần đảo Cayman và Bahama.

Foreign Credit Insurance Association (FCIA) / Hiệp hội bảo hiểm tín dụng nước ngoài

Hiệp hội tự nguyện của 50 công ty bảo hiểm Mỹ được thành lập năm 1961 dưới sự tài trợ của Ngân hàng xuất nhập khẩu. Hoạt động như đại lý cho ngân hàng xuất nhập khẩu và các công ty thành viên. Nó cung cấp phạm vi bảo hiểm tín dụng được mở rộng bởi các nhà xuất khẩu Mỹ cho những người mua nước ngoài. FCIA cung cấp một vài mức độ bảo hiểm cho rủi ro thương mại, trong khi Eximbank chấp nhận trang trải cho rủi ro chính trị.

Foreign Corporation / Công ty bên ngoài

Thuật ngữ pháp lý cho công ty được cấp phép tại một tiều bang khác nơi đang tiến hành kinh doanh. Một ngân hàng được cấp phép tại New York, nhưng có văn phòng cho vay tại California, là công ty bên ngoài tại California. Tên gọi gây ít hiểu nhầm hơn là tên gọi công ty nằm ngoài tiểu bang, thườn được sử dụng hơn. Trái với công ty thuộc nước ngoài.

Foreign Branches / Các chi nhánh nước ngoài

Chi nhánh của các ngân hàng Mỹ tại nước ngoài, hoặc những chi nhánh của những ngân hàng nước ngoài tại Mỹ. Bằng thỏa thuận qua lại giữa những ngân hàng trung ương, các chi nhánh nước ngoài phải bị chi phối bởi luật và quy định ngân hàng tại nước sở tại. Ví dụ đạo luật ngân hàng quốc tế năm 1978, yêu cầu các văn phòng ngân hàng nước ngoài tại Mỹ duy trì tài khoản dự trữ với ngân hàng Dự trữ Liên bang, chọn một bang làm trụ sở hoạt động tại Mỹ, và đáp ứng những quy định tiểu bang bao gồm các công ty cổ phần ngân hàng.

Forecasting / Dự báo

1. Trong quản lí tài sản - nợ, ước tính kì vọng tương lai dựa trên thông tin lịch sử, điều kiện thị trường hiện tại và dự báo, và những giả định của giới quản lí về lãi suất và yêu cầu tín dụng của thị trường. Được sử dụng trong mô hình tài sản-nợ, dự báo là một công cụ hoạch định ước tính số tiền lãi mà tài sản thu được và khoản nợ nhạy với tiền lãi, để xác định liệu bảng cân đối kế toán sẽ nhạy với tài sản hoặc nhạy với nợ phải trả, trong những thời kì cụ thể trong tương lai hay không. Dự báo thường được điều chỉnh định kì khi điều kiện thị trường hoặc những giả định của giới quản lý thay đổi. 2. Trong quản lí tiền mặt của công ty, ước tính số thu tiền mặt trong tương lai từ chuyển đổi tài sản thành tiền mặt, dự báo cố gắng tính trước những thay đổi trong dòng tiền mặt với mục đích quản lí vốn và quản lí nợ. 3. Dự diến những khoản thu của công ty, những định chế, doanh thu, trong những thời kì tương lai. Xem ECONOMETRICS

Forbearance / Cho khất nợ

1. Quyết định của bên cho vay không thi hành quyền cưỡng chế pháp lí đối với bên vay vi phạm, đổi lấy lời hứa thực hiện thanh toán đều đặn trong tương lai. Ví dụ, người cho vay thế chấp đồng ý không tiến hành bán phát mãi đối với người vay thế chấp về khoản vay còn nợ. 2. Sự trợ giúp tạm thời cấp cho một ngân hàng bởi cơ quan điều tiết, để tuân thủ yêu cầu vốn tối thiểu hoặc quy định khác của ngân hàng, mở rộng cho những định chế tài chính trong những khu vực kinh tế yếu kém. Những ngân hàng cung cấp dịch vụ hoãn nợ vốn phải lập kế hoạch để khôi phục vốn cơ sở trong thời hạn cụ thể.

Footings / Hàng số cuối cùng

Thuật ngữ chỉ con số bên dưới trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng: tổng tài sản hoặc nợ; cộng với vốn cổ phần.

Flow of Funds / Luân chuyển vốn

1. Khảo sát hàng quý của dự trữ Liên bang thể hiện sự luân chuyển vốn giữa những thành phần khác nhau của nền kinh tế - hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ và các định chế tài chính. Khảo sát "Dòng tài khoản quỹ", được báo cáo hàng tháng trong Tạp chí Dự trữ liên bang (Federal Reserve Bulletin) và là chỉ số hữu ích khi mua quyền ưu tiên của những định chế đầu tư. 2. Báo cáo quyết toán trái phiếu của người phát hành trái phiếu đô thị, thể hiện thu nhập đô thị được sử dụng như thế nào, thường ưu tiên cho bảo dưỡng và hoạt động, dịch vụ nợ trái phiếu. Xem CASH FLOW.

Floor Loan / Khoản cho vay sàn

Cung cấp vốn ban đầu của thế chấp xây dựng mà bên cho vay đồng ý tạm ứng trước, không quan tâm đến hợp đồng thuê; hoặc yêu cầu bên xây dựng hoàn thành cơ bản dự án và có giấy chứng nhận đã đưa vào sử dụng. Ví dụ, một bên cho vay có thể cấp vốn 80% tổng chi phí của dự án, với phần còn lại, gọi là giữ lại, dành cho đến khi bên xây dựng cho thuê đa số các căn hộ hoặc tòa nhà sẵn sàng để ở. Ngược lại, mức sàn đối với khoản vay trần có hai cách cấp vốn riêng lẻ: một khi hoàn thành dự án và hai khi tòa nhà đã được người sử dụng đầy đủ, hoặc đáp ứng các yêu cầu về dòng tiền mặt được bên cho vay quy định.

Floor Limit / Giới hạn sàn

Thẻ tín dụng lớn nhất mà một nhà bán buôn bán lẻ có thể chấp nhận mà không cần sự cho phép của bên phát hành thẻ. Đối chiếu với giới hạn zero-floor.

Flood Insurance / Bảo hiểm lụt lội

Bảo hiểm trợ cấp rủi ro liên bang bảo vệ chủ nhà không bị thiệt hại tài sản khi xảy ra lụt lội. Việc thanh toán là bắt buộc khi bên cho vay thực hiện thế chấp được bảo hiểm hoặc bảo đảm liên bang, đối với những người mua tài sản trong khu vực nguy hiểm xảy ra lụt lội. Mức bảo hiểm lụt lội, nhận từ những nhà bảo hiểm cá nhân, chỉ dành cho những cư dân tham gia Chương trình Bảo hiểm Lụt lội Quốc gia, được quản trị bởi Cơ quan Quản lí khẩn cấp Liên bang.

Floating Rate Note (FRN) / Tín phiếu lãi suất thả nổi

Trái phiếu có lãi suất thay đổi với lãi suất được điều chỉnh định kì, thường mỗi ba tháng đến sáu tháng, và có một bức chênh lệch cố định, thường với mức lãi suất liên ngân hàng London (LIBOR) sau tháng. Tín phiếu với lãi suất thả nổi cũng được gọi là công cụ thả nổi (FLOATERS), là nguồn quan trọng của tín dụng quốc tế trung hạn, cho các ngân hàng thương mại hoạt động trong cho vay ở thị trường Châu Âu. Cạnh tranh trong thị trường Châu Âu dẫn đến nhiều loại tín phiếu khác nhau: tín phiếu lãi suất thả nổi thường xuyên là loại tín phiếu lãi suất thay đổi không ghi ngày đáo hạn; tín phiếu lãi suất thả nổi có lãi suất giới hạn tối đa của bên vay; và FRN tối đa-tối thiểu với lãi suất chỉ có thể giao động trong phạm vi xác định trước. Tín phiếu lãi suất thả nổi thường phụ thuộc vào những yêu cầu của người gửi tiền, và thường tính trên cơ sở vốn của ngân hàng.

Floating Rate Certificate of Deposit / Chứng chỉ tiền gởi với lãi suất thả nổi

Chứng chỉ tiền gửi (CD) bằng đô la có mệnh giá lớn trả với lãi suất gắn với lãi suất thị trường tiền tệ. Thường được sử dụng trong thị trường Châu âu để cung cấp khoản vay liên ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi với lãi suất thả nổi, hoặc công cụ nợ với lãi suất thả nổi thường có mệnh giá theo đơn vị $250,000, với phiếu lãi suất gắn với Lãi suất Liên ngân hàng London (LIBOR) sáu tháng. Xem BROCKERED DEPOSIT.

Floating Lien / Quyền giữ tài sản thế chấp thả nổi

Tiện ích tín dụng hoặc tiền vay được bảo đảm bằng hàng tồn kho hoặc các khoản phải thu. Loại bảo đảm an toàn này cho người cho vay quyền lợi trong tài sản người vay có được sau thỏa thuận, cũng như những tài sản được sở hữu khi thoản thuận được thực hiện. Khi thỏa thuận bao gồm doanh thu từ kinh doanh, người cho vay cũng có quyền truy đòi đối với các khoản phải thu.  Xem BORROWING BASE; INVENTORY FINANCING.

Floating Interest Rate / Lãi suất thả nổi

Lãi suất tiền vay thay đổi khi có sự thay đổi của lãi suất chỉ số, hoặc lãi suất cơ bản, như lãi suất cơ bản ngắn hạn, lãi suất cơ bản liên Ngân hàng LonDon (LIBOR), hoặc thay đổi lãi suất chỉ số Ngân hàng cho vay nhà ở Liên bang. Có nhiều ví dụ: (1) lãi suất vay tiêu dùng, ví dụ, lãi suất được tính trên thế chấp có lãi suất điều chỉnh hoặc khoản vay mua xe với lãi suất biến đổi, được gắn với lãi suất khác, như lãi suất cơ bản của ngân hàng thương mại, chỉ số chi phí vốn của thị trường, các khoản dự trữ trong hệ thống ngân hàng, và các yếu tố khác. Ngược với Fixed rate loan

Floater / Công cụ nợ với lãi suất thả nổi

Công cụ nợ với phiếu lãi biến đổi, trả một lãi suất gắn với lãi suất thị trường tiền tệ. Ví dụ, đợt phát hành nợ thế chấp với lãi suất thả nổi, thanh toán phiếu lãi thường gắn với lãi suất Liên ngân hàng Luân Đôn (LIBOR) ba tháng hoặc sáu tháng. Nợ với lãi suất thả nổi cũng được điều chỉnh theo lãi suất trái phiếu kho bạc Mỹ. Nhiều khoản vay tiêu dùng với lãi suất thả nổi, vị dụ, vay thế chấp có lãi suất điều chỉnh, bị ràng buộc vào chỉ số chi phí sử dụng vốn, như chỉ số Ngân hàng cho vay mua nhà ở liên bang khu vực 11, phản ánh chi phí sử dụng tiền đối với những hiệp hội tiết kiệm. Xem FLOATING RATE NOTE.

Flat Bed Imprinter / Máy in dấu nổi

Thiết bị điều  khiển thủ công sao chép những kí tự nổi của thẻ ngân hàng hoặc thẻ chi phí trên tất cả các bản sao của hối phiếu kinh doanh. Chúng được những nhà buôn nhỏ sử dụng thường xuyên với doanh số thấp. Xem POINT-OF-SALE TERMINAL.

Flat / Không có lãi, cùng giá

1. Trái phiếu giao dịch không có tiền lãi tích lũy. Điều này xảy ra nếu ngày thanh toán giao dịch trùng với ngày thanh toán tiền lãi nửa năm. Trái phiếu thu nhập được những công ty phát hành khi tái cơ cấu tổ chức - tiền lãi được thanh toán chỉ khi công ty kinh doanh có lãi - và trái phiếu không được chi trả thường được trao đổi không có lãi. 2. Vị thế người tạo ra thị trường không ngắn hạn cũng không dài hạn vào cuối phiên giao dịch. Rủi ro tổn thất ròng bằng 0.  3. Vị thế người bảo lãnh nếu tất cả chứng khoán tồn kho đều được bán. 4. Trong thị trường ngoại hối, vị thế của nhà môi giới trong đó những cam kết mua một đồng tiền cụ thể trùng với cam kết bán đồng tiền đó. Cũng được gọi là square position (vị thế ngang bằng).

Five C's Of Credit / Năm tiêu chuẩn để được cấp tín dụng

Phương pháp đánh giá sự tin cậy tín dụng của bên vay tiềm năng, dựa trên năm tiêu chuẩn; Nhân thân (character), năng lực (capacity), vốn (capital), tài sản thế chấp (collateral) và tình hình (conditions). Bốn tiêu huẩn đầu tiên liên quan đến khả năng chi trả của người vay, trong khi đó tiêu chuẩn cuối cùng đề cập đến tình hình kinh doanh chung trong ngành của bên vay.

Fiscal Agent / Cơ quan tài khóa

1. Tổ chức thường là ngân hàng hoặc là các công ty tín thác, chi tiền để trả cổ tức, mua lại trái phiếu và phiếu lãi, và thực hiện các dịch vụ khác cho người phát hành trái phiếu. 2. Cơ quan chính quyền thành phố, bang hoặc quốc gia. Dự trữ Liên bang là cơ quan tài khóa của Bộ Tài chính, trong các giao dịch với ngân hàng trung ương khác và tổ chức tiền tệ quốc tế.  Xem EXCHANGE STABILIZATION FUND.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55