Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Freddie Mac / Công ty Thế chấp Cho vay mua nhà Liên bang

Công ty do chủ đầu tư sở hữu được cấp phép bởi Quốc hội vào năm 1970 để tạo một thị trường thứ cấp cho những khoản vay thế chấp theo quy ước - những khoản vay không được bảo lãnh hoặc bảo đảm bởi cơ quan chính phủ - và khuyến khích việc sở hữu nhà. Freddie Mac mua các khoản vay thế chấp một hoặc nhiều hộ gia đình (gọi là các khoản vay phù hợp) có số vốn gốc không lớn trần khoản vay phù hợp. Là người tiên phong trong chứng khoán hóa thế chấp, Freddie Mac phát hành chứng chỉ trung gian thế chấp quy ước đầu tiên (loại chứng khoán trả vốn gốc và tiền lãi hàng tháng từ khoản vay thế chấp cơ sở) trong năm 1971 và nghĩa vụ cầm cố thế chấp trong năm 1993. Freddie Mac cung cấp vốn cho những người cho vay thế chấp bằng hai cách: Vay tiền bằng cách bán các chứng khoán nợ, và mua thế chấp và chứng khoán được bảo lãnh bằng thế chấp; thứ hai, bảo lãnh các nhà đầu tư đối phó với thua lỗ tín dụng trên chứng khoán được bảo lãnh bằng những toàn bộ tài sản thế chấp phù hợp. Những chứng khoán bảo lãnh bằng thế chấp có thể được giữ như khoản đầu tư bởi những định chế tài chính bán những khoản vay cho Freddie Mac, hoặc bán cho những nhà đầu tư thế chấp, bao gồm chính Freddie Mac. Để đảm bảo thanh toán đúng hạn vốn gốc và tiền lãi cho nhà  đầu tư sở hữu chứng khoán được bảo lãnh bằng thế chấp, Freddie Mac thu phí từ các định chế tài chính sở hữu thế chấp ban đầu. Khởi đầu được sở hữu bởi các hiệp đội cho vay và tiết kiệm của quốc gia (sau đó là một phần của hệ thống ngân hàng cho vay mua nhà Liên bang), Freddie Mac trở thành công ty cổ phần đại chúng năm 1989, năm mà ngành tiết kiệm và cho vay được tái cơ cấu theo Đạo luật Cải cách khôi phục và Thực thi định chế Tài chính. Tên pháp lí của công ty vẫn là Công ty cầm cố Cho vay Nhà ở Liên bang nhưng thực hiện hoạt động kinh doanh với tên gọi Freddie Mac.

Fraud / Sự gian lận

Lừa gạt có chủ ý gây hại cho người khác, như khi một người lập báo cáo sai, giấu giếm hoăc bỏ sót nội dung số liệu. Một báo cáo sai là gian lận nếu nó được lập có chủ ý tuy không tin là đúng, hoặc được báo cáo  một cách bất cẩn không quan tâm đến sự thật. Những người chịu thua lỗ từ giao dịch gian lận có quyền yêu cầu pháp luật trợ giúp theo Bộ luật thương mại thống nhất, chỉ trong trường hợp hợp đồng được viết bằng văn bản, có giá trị từ $500 trở lên, và được kí bởi người sở hữu hoặc đại diện của người đó. Sự bảo vệ pháp lí chống gian lận tín dụng của khách hàng, ví dụ, gian lận thẻ tín dụng, có tính cưỡng chế theo các bộ luật bang và liên bang. Xem STATUTE OF FRAUDS.

Franc

Đơn vị tiền tệ của Comoros, Pháp, Guiana, Guadoloupe, Guinea, Mardagascar, và Rwanda.

Fractional Reserves / Tỷ lệ dự trữ

Tỷ lệ tiền gửi của ngân hàng phải được giữ như dự trữ pháp định. Dự trữ ngân hàng là một công cụ của chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương; sự tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với những khoản tiền gởi cho thấy sự thắt chặt trong chính sách tín dụng bởi Dự trữ Liên bang. Các ngân hàng lớn được yêu cầu giữ 12% các khoản tiền gửi tài khoản sec trong một tài khoản không lãi tại Fed. Những ngân hàng nhỏ hơn có dự trữ bắt buộc thấp hơn. Hiệu ứng nhân đôi của tiền tệ cho phép ngân hàng tài cho vay hầu hết nguồn vốn trong những khoản tiền gửi mới tạo ra những khoản tiền gửi mới. Bởi vì chỉ có một phần của những khoản tiền gửi được bảo đảm bởi dự trữ, nên các ngân hàng có thể chịu lỗ, hoặc thậm chí phá sản, do việc rút tiền toàn bộ đột ngột những khoản tiền gửi, như trong tháo chạy ngân hàng. Rủi ro này được biết đến như rủi ro thanh khoản. Xem BANK RESERVES; MONEY MULTIFLIER.

Forward Spread / Chênh lệch hợp đồng kì hạn

Mức chênh lệch giá giữa giá giao ngay và lãi suất kì hạn một tháng. Thí dụ lãi suất giao ngay là $1=1.6510DM, và là suất kì hạn một tháng là $1=1.6460. Mức chênh lệch , .0050, là mức chênh lệch kì hạn.

Forward Premium / Phí hợp đồng kì hạn

Giá để giao một loại tiền hoặc một công cụ tài chính trong tương lai cao hơn giá giao ngay. Một nhà giao dịch báo $1.7110 và $1.7120 (giá chào mua và giá chào bán) cho bảng Anh và phí giao kì hạn sáu tháng là 0.0025 và 0.0030, theo thứ tự, các giá đấu thầu và giá chào bán sẽ được điều chỉnh thành $1.7135 và $1.7150. Xem FORWARD DISCOUNT.

Forward Forward / Hai vị thế đối nghịch trong tương lai

Hợp đồng thị trường tương lai, theo đó doanh nghiệp thực hiện hai vị trí tương lai khác nhau tại hai vị trí đối nghịch của thị trường. Ví dụ, mua đô la ba tháng và đồng thời bán đô la sáu tháng trong thị trường ngoại hối.

Forward Exchange Rate / Tỷ giá hối đoái kì hạn

Mức giá niêm yết cho việc giao đồng tiền sau ngày giao ngay (SPOT), hoặc giao trong hai ngày làm việc. Mức giá kì hạn có thể được niêm yết với chiết khấu (chiết khấu kì hạn) hoặc với khoản phí (phí hợp đồng kì hạn), phụ thuộc vào lãi suất, nhu cầu thị trường và..hoặc giao dịch tương lai trực tiếp mà không phải mua hoặc bán bù trừ trong thị trường giao ngay.

Forward Exchange Contract / Hợp đồng hối đoái kì hạn

Thỏa thuận giữa hai bên trao đổi đồng tiền này lấy đồng tiền khác vào một ngày trong tương lai. Hợp đồng kì hạn đòi hỏi giao hàng vào ngày sau ngày thanh toán hợp đồng giao ngay, thường diễn ra trong vòng mười ngày so với ngày giao dịch. Không giống như hợp đồng tương lai, hợp đồng kì hạn không tiến hành theo hối đoái quy định, và không liên quan việc giao số tiền tiêu chuẩn. Hợp đồng này chỉ có thể hủy bỏ với sự đồng ý của đối tác giao dịch. Hợp đồng kì hạn cho phép ngân hàng hoặc khách hàng, thu xếp (hoặc bán) số tiền cụ thể vào một ngày cụ thể trong tương lai, với giá trị thị trường hiện tại. Điều này bảo vệ người mua với những rủi ro dao động tỷ giá khi ngoại hối cần thiết để đáp ứng các nghĩa vụ nợ trong tương lai.

Forward Discount / Chiết khấu kì hạn.

Giá của một đồng tiền trong tương lai thấp hơn giá giao ngay khi giao hàng ngay lập tức. Ví dụ, nếu một hãng niêm yết $1.7510 và $1.7520 giá đấu thầu và giá bán chào để giao ngay đồng bản Anh, và mức triết khấu cho giao hàng kì hạn sáu tháng là 0.0040 và 0.0030, bảng yết giá kì hạn sẽ được điều chỉnh thành $1.7470 và $1.7490. Chiết khấu kì hạn thường điều chỉnh mức chênh lệch trong lãi suất giữa hai quốc gia, nhưng cũng có thể chỉ báo kì vọng của thị trường với mức giá thấp hơn.

Forward Delivery / Giao kỳ hạn

1. Thỏa thuận giữ hai bên theo đó đồng tiền hoặc các công cụ tài chính khác được trao đổi vào một ngày cụ thể trong tương lai sau ngày thanh toán hiện tại (thanh toán ngay). 2. Thỏa thuận với một ngân hàng cầm cố ban đầu, sẽ giao các tài sản cầm cố vào một ngày cụ thể trong tương lai. ví dụ 30, 60 hoặc 120 ngày. cho người mua tại thị trường thứ cấp. Còn được gọi giao chậm.

Forward Commitment / Cam kết trước

Thỏa thuận bời một người cho vay cấp khoản vay với mức lãi suất thông báo, hoặc bán khoản vay cho thị trường thứ cấp trong tương lai. Cam kết này được nói rõ trong hợp đồng cam kết, có thể hết hạn nếu không được thực hiện vào ngày cụ thể. Xem LOCK - IN PERIOD.

Forward Book / Sổ hợp đồng kì hạn

Tổng số hợp đồng kì hạn của một trung tâm ngoại hối với nhiều kì đáo hạn khác nhau, với một đồng tiền nào đó hoặc cho mọi  đồng tiền.

Form 10Q / Tờ khai 10Q

Báo cáo tài chính hàng quý được báo cáo bởi các công ty về những chứng khoán đã niêm yết, và những công ty được yêu cầu lập báo cáo 10k hàng năm với Ủy ban giao dịch Chứng khoán và Hối đoái. Báo cáo 10Q, không phải kiểm toán, tóm tắt những số liệu tài chính quan trọng về lợi nhuận và chi phí. Và so sánh với thông tin tài chính hiện tại với số liệu được báo cáo cùng quý năm trước.

Form 1099 / Tờ khai 1099

Báo cáo công khai chính thức về khoản thanh toán trong năm dương lịch, như tiền lãi ngân hàng thu được trên tài khoản tiền gửi và tài khoản treo, cổ tức cổ phiếu, cổ tức, cổ phiếu, tiền lãi trái phiếu, thanh toán lương hưu và lệ phí yêu cầu đối với báo cáo thuế thu nhập. Các ngân hàng và tổ chức khác báo cáo thanh toán tiền lãi hoặc thanh toán cổ tức, gởi thông báo 1099 cho khách hàng sớm trong năm mới.

Form 10K / Tờ khai 10k

Báo cáo tài chính hằng năm được cung cấp cho Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái. Bên phát hành chứng khoán đã đăng kí được yêu cầu hoàn thành tờ khai 10k, cũng như công ty có 500 cổ đông hoặc nhiều hơn nữa, tài sản $2 triệu, và những công ty được niêm yết hối đoái. Báo cáo này, trở thành thông tin công khai một khi báo cáo cho SEC, tóm tắt thông tin tài chính quan trọng, bao gồm các nguồn vốn và sử dụng vốn theo loại hình doanh nghiệp, thu nhập hoạt động thuần trước thuế, dự phòng thuế thu nhập và khoản lỗ cho vay, cộng với báo cáo tài chính so sánh hai năm tài khóa gần nhất. Một bảng tóm tắt báo cáo 10k được đưa vào báo cáo hàng năm cho các cổ đông.

Form 8K / Mẫu 8k

Báo cáo công khai những sự kiện có nghĩa tiềm năng, ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty hoặc giá trị thị thị trường cổ phiếu của nó, được yêu cầu bởi ủy ban Chứng khoán và Hối đoái. Báo cáo được thực hiện trong vòng 30 ngày sau sự kiện (sáp nhập, chưa xong, bổ xung điều lệ công ty, phí thu đối với các khoản cho vay thua lỗ) diễn ra và tóm tắt thông tin mà mọi nhà đầu tư hợp lí muốn biết trước khi mua hoặc bán chứng khoán.

Forgery / Sự giả mạo

Sự hoán đổi chứng từ hoặc công cụ chuyển nhượng với mục đích lừa gạt; kí chữ kí của người khác lên chứng từ với mục đích lừa gạt. Xem ALTERED CHECK; RAISED CHECK.

Foreign Items / Công cụ chi trả bên ngoài

Chi phiếu được rút tiền ở bất kì một ngân hàng nào khác với ngân hàng mà nó được xuất trình để thanh toán trả. Còn được gọi là công cụ chi trả chuyển tiếp.

Foreign Draft / Hối phiếu nước ngoài

Chi phiếu mệnh giá theo một đồng tiền nước ngoài cụ thể, thường được rút bởi bên bán trên tài khoản ngân hàng trong quốc gia của đồng tiền xuất xứ.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55