Financial Liberalization / Tự Do Hóa Tài Chính
Loại bỏ các dạng can thiệp của chính phủ trong các thị trường tài chính, do đó cho phép cung và cầu xác định mức lãi suất.
Final Output Of Goods And Services / Sản Phẩm Và Hàng Hóa Dịch Vụ Cuối Cùng.
Hàng hóa và dịch vụ được sản xuất cho tiêu dùng chứ không phải để làm sản xuất trung gian cho một quy trình khác.
Filing Status / Tình Trạng Khai Thuế
Sự phân loại những người nộp thuế căn cứ trên chủ hộ: có thể độc thân, cặp vợ chồng cùng làm tờ khai, cặp vợ chồng làm tờ khai riêng, hoặc là người chủ duy nhất của hộ gia đình.
Fertility Rate / Tỷ Lệ Sinh Sản
Tỷ lệ trẻ em sinh ra và còn sống trên 1000 bà mẹ trong độ tuổi sinh sản (thường từ 15 đến 49).
Factor-Price Distortions / Sự Bóp Méo Giá Nhân Tố
Tình huống các nhân tố sản xuất có các giá thanh toán không phản ánh giá trị khan hiếm thực sự của chúng (nghĩa là giá thị trường cạnh tranh), vì các thể chế can thiệp vào dòng hoạt động tự do của các lực cung và cầu thị trường. Trong nhiều nước LDCs, giá cho các hàng hóa thanh toán vốn và nhà sản xuất trung gian bị thấp một các giả tạo, do các khoản dự phòng khấu hao vốn đặc biệt, miễn giảm thuế, trợ cấp đầu tư. Trong khi lao động được trả mức lương ở trên thị trường cạnh tranh, một phần do nghiệp đoàn thương mại và các áp lực chính trị. Sự bóp méo giá nhân tố có thể dẫn đến việc sử dụng các kĩ thuật sản xuất không thích hợp.
Factor Of Production / Nhân Tố Sản Xuất
Các nguồn lực hay đầu vào cần thiết để sản xuất một hàng hóa hay dịch vụ. Các nhân tố sản xuất cơ bản là đất đai, lao động và vốn.
Factor Mobility / Sự Linh Hoạt Nhân Tố
Sự chuyển giao không ràng buộc hoặc sự chuyển giao tự do của các nhân tố sản xuất, giữa các nhu cầu sử dụng và vị trí địa lý khác nhau.
Factor Endowment Trade Theory / Lý Thuyết Thương Mại Nhân Tố Dồi Dào
Mô hình thương mại tự do tân cổ điển; Các nước có xu hướng chuyên môn hóa sản xuất các hàng hóa sử dụng yếu tố sản xuất mà nước đó dồi dào (K, L, đất đai, tài nguyên).
Face Amount / Giá Trị Danh Nghĩa; Số Tiền Danh Nghĩa; Số Tiền Ghi Trên Phiếu; Số Tiền Bảo Hiểm
Trong bảo hiểm nhân thọ, là số tiền sẽ được chi trả trong trường hợp tử vong hoặc khi đơn bảo hiểm hết hạn, như được ghi rõ trên trang đầu tiên của đơn bảo hiểm. Vì số tiền bảo hiểm quy định trong một đơn bảo hiểm nhất định thường được ghi rõ trên trang đầu tiên của hợp đồng bảo hiểm nên thuật ngữ này thường được sử dụng khi đề cập đến số tiền bảo hiểm chính co liên quan đến hợp đồng bảo hiểm
Foreign Reserves / Dự Trữ Ngoại Hối
Tổng giá trị thường được thể hiện bằng (USD) của toàn bộ lượng vàng, tiền tệ và quyền rút vốn đặc biệt (special drawing right –SDRs) nắm bởi một quốc gia, như một khoản dự trữ và một ngân khoản có thể được dùng trong thanh toán quốc tế.
Free-Market Exchange Rate / Tỷ Giá Hối Đoái Thị Trường Tự Do
Tỷ giá xác định chủ yếu bởi cung và cầu quốc tế đối với đồng ngoại tệ, thẻ hiện theo USD chẳng hạn.
Free Rider (Micro Econ) / Người Tiêu Dùng Không Trả Tiền (Kinh Tế Vi Mô); Người Hưởng Lợi Miễn Phí
1. Người Tiêu Dùng Không Trả Tiền : Người tiêu dùng hay nhà sản xuất không muốn bỏ tiền ra cho sản xuất món hàng mà ai cũng dùng được (Không có tính loại trừ) với hy vọng rằng những Người khác sẽ trả cho hàng hóa đó.2. Người Hưởng Lợi Miễn Phí : Người đóng góp lợi ích biên thấp chưa đủ giải quyết tác động ngoại biên.
Federal Funds Rate / Lãi suất Quỹ Liên Bang
Lãi suất tính trong thị trường liên ngân hàng để mua số dự trữ vượt mức. Lãi suất được trả cho các quỹ Fed qua đêm, tức lãi suất các quỹ Fed, là lãi suấ của thị trường tiền tệ là chủ yếu, và lãi suất chuẩn cho những thỏa thuận tín dụng ngắn hạn khác. Bởi vì lãi suất của các quỹ Fed tái định giá với từng giao dịch, không giống với lãi suất triết khấu của Dự trữ liên bang, nó là lãi suất nhạy cảm nhất trong thị trường tiền tệ và được Ủy ban Dự trữ Liên bang giám sát cẩn thận.
Futures Exchanges / Trao đổi kỳ hạn
Thị trường hàng hóa nơi những hợp đồng kì hạn về công cụ tài chính hoặc hàng hóa thực (bột mỳ, đậu nành) được trao đổi. Chỉ số trái phiếu và cổ phiếu và quyền chọn cũng được giao dịch. Các trung tâm giao dịch kỳ hạn tài chính quan trọng trên thế giới là: Ủy ban Thương mại Chicago, Thị trường tiền tệ Quốc tế/Trao đổi Thương nghiệp Chicago; Trung tâm trao đổi hàng hóa New York; Trung tâm hàng hóa Trung Mỹ-Chicago; Hối đoái kỳ hạn New York; Hối đoái kỳ hạn Sydney, Sydney, Úc...
Funds Management / Quản lý quỹ, quản lý vốn
Quản lý các quỹ thuần dành cho đầu tư và những quỹ bên ngoài được mua từ những ngân hàng khác. Quản lý các quỹ nhằm đáp ứng nhu cầu dòng tiền mặt của ngân hàng, với lịch đáo hạn của những khoản kí gởi khi nhu cầu vay tăng lên hoặc giảm xuống. Quản lí vốn là chức năng của Kho bạc hơn là quản lý tài sản - nợ, nó liên quan chủ yếu đến sự kiểm soát rủi ro lãi suất và rủi ro thanh khoản, và định giá các khoản vay trong kì hạn cụ thể. Quản lý quỹ xem xét hỗn hợp quỹ tạo bởi ngân hàng, bao gồm khoản kí gởi lớn bằng đô la, những khoản vay không kí gởi, và những khoản tạm ứng tín dụng từ Ngân hàng Dự trữ Liên bang hoặc Ngân hàng Cho vay Mua nhà Liên bang. Mục đích là cung cấp vốn đủ để đáp ứng các mục tiêu tăng trưởng tài sản của ngân hàng, với chi phí thấp nhất và mức độ rủi ro có thể chấp nhận (rủi ro tín dụng, rủi ro khả năng thanh khoản, rủi ro lãi suất). Về mặt tài sản của bảng cân đối tài sản, thì quản lí vốn liên quan đến sự kiểm soát danh mục vốn đầu tư cân nhắc bởi giám đốc tài chính của công ty, bao gồm danh mục chứng khoán đầu tư và tài sản của tài khoản kinh doanh. Về mặt nợ, thì tập trung vào các nguồn vốn tập trung, bao gồm những khoản tạm ứng tín dụng từ Ngân hàng Dự trữ Liên bang, hoặc Ngân hàng Cho vay Mua nhà Liên bang, và các kĩ thuật ngừa rủi ro như hợp đồng tương lai và hợp đồng hoán đổi lãi suất, và để kiểm soát rủi ro về tổn thất của bảng cân đối kế toán. Còn được gọi là quản lý bảng cân đối kế toán. Xem LIABILITY MANAGEMENT.
Functional Regulation / Điều tiết theo chức năng
Khái niệm giám sát ngân hàng nên được chia theo hoạt động kinh doanh. Vì vậy, những ngân hàng tham gia việc bán hoặc bảo lãnh chứng khoán sẽ có những hoạt động được xem bởi Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái, và không phải qua Dự trữ Liên bang hoặc các định chế giám sát ngân hàng khác, Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái tham gia như cơ quan điều tiết ngân hàng, bằng cách xem xét lại báo cáo tài chính và đầu tư của nhiều công ty, bao gồm những công ty cổ phần ngân hàng. Việc ban hành Đạo luật Gramm- Leach-Bliley năm 1999 báo hiệu sự chuyển dịch đáng kể trong giám sát các công ty cổ phần ngân hàng, các công ty cổ phần tài chính, những công ty con và những công ty thành viên. Đạo luật đưa ra trong trường hợp những cơ quan điều tiết năng cụ thể đã giám sát những hoạt động được phép, thì những cơ quan điều tiết tương tự sẽ tiếp tục thực hiện giám sát. Vì vậy, Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái sẽ xem lại công ty con hoạt động môi giới giao dịch, và các ủy ban bảo hiểm của tiểu bang sẽ chịu trách nhiệm những hoạt động tiếp thị bảo hiểm.
Functional Cost Analysis / Phân tích chi phí chức năng
Khảo sát hàng năm bởi Ủy ban Dự trữ Liên bang về chi phí dịch vụ ngân hàng, và mở ra các định chế ngân hàng trên cơ sở tự nguyện. Phân tích khi chi phí chức năng, so với tài sản khác thu nhập và các tỷ lệ chi phí, là số đo phổ biến duy nhất của chi phí cung ứng các sản phẩm ngân hàng như kí gửi, rút tiền và các hạng mục chuyển giao. Chi phí chức năng đo lường chi phí cung cấp từng hạng mục và sẵn sàng so sánh với những năm trước. Mặc dù hữu dụng, nhưng phân tích chi phí chức năng có một số thiếu sót. Số người tham gia thường nhỏ và chi phí dựa trên số dư của sổ cái, bỏ qua các hạng mục của bảng cân đối kế toán như mục tiền mặt (chi phiếu) trong quá trình thu. Như phân tích chi phí chức năng năm 1999 bao gồm tài sản và nợ của chính quyền tiểu bang, liên bang và địa phương tại Mỹ.
Full Amortizing / Khoản vay trả dần đầy đủ
Khoản vay trong đó các khoản thanh toán vốn gốc định kì để thanh toán hết khoản vay vào ngày đáo hạn mà không phải thanh toán thêm. Ví dụ tiêu biểu là khoản vay lãi suất cố định 30 năm hoặc khoản vay thế chấp với lãi suất điều chỉnh.
Full Recourse / Bảo đảm đầy đủ
Loại cho vay gián tiếp trong đó một thương gia hoặc một hãng bán các hợp đồng vay cho ngân hàng hoặc công ty tài chính với bảo lãnh vô điều kiện. Hãng chấp nhận toàn bộ trách nhiệm hoàn trả và đồng ý đảm bảo bồi thường ngân hàng nếu bên vay vi phạm.
Full Faith And Credit / Tín dụng tin cậy hoàn toàn
Diễn đạt sự cam kết bởi chính quyền liên bang, địa phương hoặc chính phủ cam kết bằng quyền đánh thuế; cộng với thu nhập không chịu thuế, khi trả vốn gốc và tiền lãi trên chứng khoán nợ hiện hành. Ví dụ, trái phiếu nợ tổng quát được bảo đảm bằng quyền đánh thuế giá trị của chính quyền đô thị phát hành. Các trái phiếu Kho bạc Mỹ và một số chứng khoán của cơ quan liên bang cũng được bảo lãnh bằng cam kết này.





