Escrow / Tài Khoản Giám Hộ
Thỏa thuận bằng văn bản ủy quyền giữ tiền bởi một người giám hộ: thường là ngân hàng hoặc công ty ủy thác. Những tài khoản này thường trả cùng mức lãi suất như các tài khoản tiết kiệm. Các ngân hàng thường giữ các tài khoản nắm giữ bởi bên thứ ba dùng cho thuế bất động sản và bảo hiểm tài sản trên tài sản đã thế chấp.
Escheat / Sung Công Quỹ
Chuyển tài sản cho nhà nước theo một số điều kiện nhất định, khi người chủ sở hữu chết mà không có người thừa kế, hoặc nếu tài khoản của người gửi tiền không hoạt động trong một số năm nhất định, và không xác định được chủ sở hữu. Tài sản có thể được thu hồi nếu chủ sỡ hữu xuất hiện trở lại.
Equity Of Redemtion / Vốn Chuộc Lại
Quyền của người đem thế chấp chuộc lại tài sản sau khi không thể chi trả, để tránh Phát Mãi Tài Sản, bằng cách thanh toán vốn góc đang nợ cộng với tiền lãi vô chi phí khách cho bên nhận thế chấp. Một vài tiểu bang cho phép chuộc lại phát mãi tài sản sau khi bán đấu giá.
Equity / Tài Sản, Vốn Cổ Phần
Giá trị tài sản chủ sở hữu của cổ đông trong doanh nghiệp sau khi thanh toán mọi khoản nợ (nghĩa vụ). Vốn chủ sở hữu còn dược gọi là giá trị thuần, là tổng tài sản trừ đi tổng nợ phải trả. Tài sản cổ phiếu thường cả ngân hàng được tính như một phần của Vốn Dựa Trên Rủi Ro. Sự công bằng trong giải quyết tranh chấp pháp lý, trái với việc diễn giải nghiêm ngặt các quy định luật pháp thông thường (thông luật). Giá trị còn lại của tài khoản mô giới hoặc tài khoản bảo chứng hợp đồng tương lai, giả định được thanh lý theo giá thị trường hiện tại. Tài sản chủ sở hữu của thành viên của nghiệp đoàn tín dụng, thể hiện bởi: Tài Khoản Cổ Phần. Giá trị thi trường của tài sản thực, trừ thế chấp chưa trả.
Equal Credit Opportunity Act (ECOA) / Đạo Luật Cơ Hội Tín Dụng Công Bằng
Luật liên bang ban hành năm 1974 yêu cầu bên cho vay doanh nghiệp và khách hàng Cơ Hội Công Bằng trong tiếp cận tín dụng. Đạo luật này đặc biệt cấm phân biệt tín dụng dựa vào sắc tộc, tình trạng hôn nhân, quốc tịch, tuổi tác hoặc phụ thuộc vào trợ cấp xã hội. Người vay thực hiện các quyền của khách hàng theo Đạo luật Bảo vệ tín dụng của Khách hàng cũng được bảo vệ khỏi bị phân biệt tín dụng. Người cho vay được yêu cầu trả lời đơn xin vay tín dụng trong vòng 30 ngày, và nếu từ chồi thì phải nói lý do từ chồi tín dụng. Đạo luật này được thực hiện bởi Quy Định B của Dự trữ Liên bang thực hiện. Xem EFFECTS TEST: PROHIBITS BASIS.
Entrance Fee / Lệ Phí Gia Nhập
Phí được tính cho các định chế tài chính không được bảo hiểm, hoặc các chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo hiểm đang tìm kiếm bảo hiểm tiền gởi từ Qũy Bảo Hiểm Của Ngân Hàng, nơi bảo hiểm tiền gởi của ngân hàng thương mại hoặc Qũy Bảo Hiểm Hiệp Hội Tiết Kiệm, nơi bảo hiểm tiền gởi trong các định chế tiết kiệm. Ngược với Lệ Phí Rút Ra.
End-To-End / Cuối Tháng Này Đến Cuối Tháng Kế Tiếp
Thuật ngữ ngoại hối cho ngày làm việc cuối tháng so với ngày làm việc cuối tháng khác, không tính đến số ngày thực sự giữa hai ngày này. Thuật ngữ này cũng có thể áp dụng cho ngày đáo hạn tương lai trong Hoán Đổi Tiền Tệ. Ví dụ hợp đồng tương lai cuối tháng Giếng - cuối tháng Hai sẽ từ ngày 31 tháng Giêng đến ngày 28 tháng 2, không phải là 30 ngày từ ngày 31 tháng Giêng. Cũng được gọi là Thời Điểm Cố Định.
Endorser / Người Ký Hậu
Người ký chi phiếu hoặc công cụ chuyển nhượng, để chuyền quyền lợi sở hữu cho bên còn lại . người ký hậu hứa thanh toán chi phiếu nếu chi phiếu đó bị từ chối thanh toán vì bất kỳ lí do nào.
Endorsement / Chứng Thực Hay Ký Hậu, Bản Sửa Đổi Bổ Sung
Chữ ký phía sau công cụ chuyển nhượng như Chi Phiếu. Chứng thực hợp pháp chuyển quyền sở hữu cho bên còn lại. Bộ luật Thương Mại Thống Nhất thừa nhận năm loại chứng thực: 1. Chứng Thực Trống hoặc chứng thực không giá trị 2. Chứng Thực Đặc biệt, ví dụ “Thanh toán theo lệnh của công ty ABC" 3. Chứng Thực Giới Hạn, viết chuyển nhượng gới hạn tiếp theo như “chỉ ký gởi” 4. Chứng Thực Đủ Điều Kiện, “trả cho ngân hàng ABC, không truy đòi” 5. Chứng Thực Có Điều Kiện, "trả cho công ty XYZ khi hoàn thành hợp đồng" (hiếm khi dùng). Đạo Luật Cải Thiện Khả Năng Ngân Quỹ năm 1987 áp đặt một số giới hạn đối với chứng thực chi phiếu, yêu cầu người chứng thực viết tên của họ ở phía 1.5 inch mặt sau tờ chi phiếu, chừa khoảng trống cho ngân hàng chứng thực
Encumbrance / Sự Trở Ngại
Quyền hoặc yêu cầu đối với bất động sản chuyển quyền sở hữu, ví dụ, quyền xây cất, quyền giữ thế chấp và cầm cố. Một trở ngại không cản trở việc chuyển quyền sở hữu, mặc dù nó có thể làm giảm giá thị trường của tài sản.
Encryption / Mã Hóa
Chứa thông tin nhạy cảm như số tài khoản hoặc mã truy cập để ngăn ngừa sử dụng trái phép. Tiêu Chuẩn Mã Hóa Dữ Liệu (ES) là hình thức mã hóa được ngành tài chính chấp nhận yêu cầu duy trì thông tin xảy ra trong máy tính hoặc trong thiết bị đầu cuối trước khi truyền đi. Xem MESSAGE AUTHENTICATION.
Encoding / Mã Hóa
Đánh dấu số tiền bằng các đặc điểm mà máy có thể đọc - Nhận Diện Đặc Điểm Mục Từ trên chi phiếu được gởi thông qua hệ thống ngân hàng để thu tiền, cũng như những chi phiếu được ký gởi tại cùng ngân hàng từ đó được rút ra. Tất cả những chi phiếu in sẵn đều có mà MICR tiêu chuẩn ở mép dưới; dự trữ liên bang từ chối giả quyết những chi phiếu chưa được mã hóa như các Khoản Tiền Mặt, có nghĩa là bị người ký gởi trì hoãn thanh toán.
Employee Trust / Quỹ Tín Thác Nhân Viên
Kế hoạch lương hưu hoặc chia lợi nhuận được lập ra bởi chủ doanh nghiệp, thường là công ty đặt ra để cung cấp thu nhập khi về hưu cho nhân viên, được biết đến như quỹ tín thác lợi ích nhân viên hoặc Kế Hoạch Lợi Ích Hưu Trí Đã Xác Định, kế hoạch này thường được quản lý bởi định chế ủy thác, thông thường là ngân hàng, quản lý việc thanh toán tiền khi về hưu hoặc được hướng dẫn bởi công ty bảo trợ kế hoạch.
Employee Stock Ownership Plan (ESOP) / Kế Hoạch Sở Hữu Cổ Phiếu Nhân Viên
Kế hoạch sở hữu cổ phiếu mà nhân viên mua cổ phần trong công ty của họ. cổ phần có thể được bán trực tiếp thông qua Quyền Mua Cổ Phiếu hoặc thông qua Kế Hoạch 401(K) được công ty tài trợ. ESOP có tác dụng đòn bẩy cho phép một công ty tăng tỷ lệ vốn trên tài sản, bằng cách phát hành cổ phần mới vào quỹ tín thác nhân viên tài trợ cho giao dịch vay từ ngân hàng, khoản vay ESOP thường được sử dụng như lợi ích nghỉ hưu đối với nhân viên hiện tại. Những nhân viên nhận cổ phần và lợi tức tương lai có tái đầu tư vào cổ phiếu mới. Những kế hoạch này thường bắt đầu khi những công ty đang tìm kiếm giải pháp để tránh bị thôn tính bởi đối thủ, bằng cách giữ cổ phiếu của ông ty trong các bàn tay thân thiện.
Employee Savings Plan / Kế Hoạch Tiết Kiệm Của Nhân Viên
Kế hoạch tiết kiệm theo nhóm, liên quan đến sự đóng góp của nhân viên về thuế được hoán đổi với tài khoản đàu tư góp chung. Những đóng góp này thường được kết hợp lại đến một số tiền nhất định từ các chủ doanh nghiệp. Những ví dụ khác về những kế hoạch đóng góp đã xác định là những kế hoạch 401(K) và những kế hoạch phân chia lợi nhuận.
Employee Retirement Income Security Act (ERISA) / Đạo Luật Bảo Đảm Thu Nhập Khi Về Hưu Của Người Lao Động
Luật liên bang ban hành năm 1974 thiết lập những hướng dẫn đầu tư để quản lý các kế hoạch lương hưu cá nhân, và những kế hoạch phân chia lợi nhuận, bao gồm trao quyền cho nhân viên và ứng xử của những người quản lý kế hoạch. Đạo luật cũng thiết lập quỹ bảo hiểm lương hưu, Công ty bảo đảm lợi ích hưu trí.
Emergency Credit / Tín Dụng Khẩn Cấp
Khoản vay mở rộng thời hạn, thường hơn 30 ngày, từ ngày Ngân hàng Dự trữ Liên bang đến các định chế tài chính phi nhân hàng, khi không có sẵn sự hỗ trợ từ các nguồn khác. Hiệp hội Cho Vay và Tiết kiệm trước tiên phải kỳ vọng vào các Ngân hàng Cho vay Mua nhà Liên bang đối với những khoản tạm ứng tín dụng. Ngân hàng Dự trữ cũng được cấp phép bởi Đạo luật Dự trữ Liên bang, mở rộng tín dụng đối với các công ty không phải là ngân hàng, mặc dù quyền này không còn được sử dụng trong nhiều năm nay. Xem EXTENDED CREDIT.
Embezzlement / Biển Thủ Công Quỹ
Sự chuyển dịch bất hợp pháp tài sản được giữ trong tín thác, như khi giao dịch viên nhân hàng rút tiền trong két tiền mặt vì mục địc sử dụng cá nhân. Sự biển thủ các quỹ của ngân hàng có thẻ dưới nhiều hình thức rất khó phát hiện.
Embedded Option / Quyền Chọn Kèm Theo
Quyền chọn là một phần trong cơ cấu khoản vay ngân hàng, trái phiếu hoặc công cụ tài chính. Ví dụ thông thường là những quyền chọ trả trước trong thế chấp, quyền chọn rút vốn sớm trong các chứng chỉ tiền gửi, lãi suất trần hàng năm trong thế chấp, với lãi suất có thể điều chỉnh và điều khoản về lệnh thu hồi (thu hồi sớm) trong trái phiếu doanh nghiệp. Quyền chọn rất nhạy với lãi suất làm tăng sự không chắc chắn trong tính toán doanh thu và rủi to tiền lãi dự kiến,bởi vì luôn có xác suất chúng sẽ được thực hiện. Còn gọi là Quyền Chọn Ẩn.
Eligible Securities / Chứng Khoán Đủ Điều Kiện
Ngân hàng của chứng khoán nợ có thể mua từ nhà phát hành và giao dịch trong thị trường, chủ yếu là các trái phiếu Kho bạc và những trái phiếu đô thị chung. Kinh doanh chứng khoán ‘’không đủ tiều chuẩn’’ như trái phiếu doanh nghiệp được giới hạn trong Chi Nhánh Công Ty Chứng Khoán của ngân hàng. Chứng khoán được xem như những khoản đầu tư ngân hàng có thể chấp nhận: trái phiếu chính phủ, trái phiếu Kho bạc và trái phiếu đô thị nằm trong bốn loại xếp hạng hàng đầu.





