Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Earmarked Funds / Quỹ Có Mục Đích Sử Dụng Riêng.

Các loại quỹ được dành riêng cho một chương trình hay mục tiêu đặc biệt. doanh thu được sử dụng theo luật. chi tiêu được sử dụng ứng với các hóa đơn chứng từ

External Debt / Nợ Bên Ngoài

1: Vốn nhận được từ bên ngoài một tổ chức bao gồm các khoản vay của ngân hàng và nợ tổ chức cấp trên – một số do đòn bẩy tài chính. Nhìn chung nợ bên ngoài là bất cứ thứ gì không phải là vốn cổ phần như cổ phiếu thường hoặc cổ phiếu ưu đãi. 2: Tổng số tiền nợ ngân hàng các quốc gia, đối với các bên cho vay nước ngoài hoặc các ngân hàng chủ nợ.

Extention Risk / Rủi Ro Gia Hạn

Rủi ro phát sinh khi lãi suất tăng làm chậm thanh toán trái phiếu trước ngày đáo hạn kế hoạch gây cho nhà đầu tư sở hữu chứng khoán bảo lãnh bằng tài sản hoặc bằng thế chấp với lợi suất thấp và thay vốn gốc bị cam kết trong kỳ hạn dài hơn mong đợi. Rủi ro của các nhà đầu tư khi mất cơ hội mua trái phiếu phát hành mới trả lãi suất cao hơn.

Extention Agreement / Hợp Đồng Triển Hạn

Thỏa thuận bởi bên cho vay cho lùi lại ngày đến hạn trên một khoản vay. Những người cho vay thường sẵn sàng thực hiện điều này khi họ tin rằng điều kiện tài chính của bên vay sẽ cải thiện, và rằng nới rộng ngày đáo hạn là thích hợp để thu hồi khoản vay. Xem STANDSTILL AGREEMENT.

Extend Credit / Tín Dụng Gia Hạn

Khoản tạm ứng từ ngân hàng dự trữ liên bang cho kỳ hạn dài hơn tín dụng điều chỉnh, thông thường được thỏa thuận tại phòng cho vay có chiết khấu của dự trữ liên bang. Tín dụng được gia hạn thông thường dài hơn 30 ngày, được định giá với phụ phí trên mức chiết khấu của Fed, và nó đáp ứng nhu cầu theo mùa cho các ngân hàng nhỏ, đang thiếu khả năng tiếp cận trực tiếp vào thị trường tiền tệ và tín dụng, để đáp ứng nhu cầu thanh toán cho các ngân hàng đang nắm giữ tài sản có lãi suất cố định dài hạn. Xem EMERRGENCY CREDIT; SEASONAL CREDIT.

Express Trust / Ủy Thác Rõ Ràng

Ủy thác được tạo ra bởi chỉ thị rõ ràng, bằng miệng hoặc bằng văn bản, trái với Constructive Trust (Ủy Thác Đề Xuất) được thiết lập bởi một tòa án về tài sản

Exposure / Mức Rủi Ro

1. Tổng số tiền tín dụng cam kết cho một người vay đơn lẻ hoặc một quốc gia đơn lẻ, có xem xét nợ nước ngoài. 2. Trong trao đổi ngoại hối và giao dịch thị trường hợp đồng kỳ hạn, tiểm năng lãi hoặc thua lỗ từ biến động giá thị trường. 3. Rủi ro của ngân hàng chị thua lỗ khi, ghi có tài khoản khách hàng trước khi tiền được thu từ người thanh toán. Đây được gọi là thấu chi ngày trong hệ thống chuyển tiền vô tuyến. Xem MISMATCH, POSITION.

Export Trading Company (ETC) / Công Ty Giao Dịch Xuất Khẩu

Tổ chức kinh doanh cung cấp các dịch vụ xuất khẩu theo yêu cầu thương mại xuất khẩu. Mỗi ETC có thể thực hiện dịch vụ kho bãi vận chuyển bằng tàu và bảo hiểm hàng hóa cũng như cung cấp cho khách hàng thông tin thị trường. Các ngân hàng thương mại Mỹ được phép sở hữu và điều hành các công ty kinh doanh xuất khẩu theo Đạo luật kinh doanh xuất khẩu của ngân hàng vào năm 1962.

Export - Import Bank / Ngân Hàng Xuất Nhập Khẩu

Cơ quan liên bang độc lập do Quốc hội Mỹ lập vào năm 1934 để cung cấp tài chính cho xuất khẩu sản phẩm của Mỹ bằng cách thực hiện các khoản vay không thu hồi dài hạn và trung hạn. Khi không có sẵn tài chính từ những nhà cho vay tư nhân, Eximbank vay từ bộ tài chính Mỹ để thực hiện tín dụng trực tiếp và các khoản vay chiết khấu cho bên vay nước ngoài, và cũng cung cấp bảo đảm tín dụng và bảo hiểm chống lại rủi ro chính trị. Ngân hàng cạnh tranh với nhưng cơ quan cung cấp tài chính tương tự trong các quốc gia công nghiệp khác. Xem FOREIGN CREDIT INSURANCE ASSOCIATION.

Expiration Date / Ngày Đáo Hạn, Hết Hạn

1. Ngày cuối cùng mà thẻ tín dụng của ngân hàng có thể sử dụng. Ngày này được in nổi trên thẻ 2. Trong kinh doanh quyền chọn thì ngày cuối cùng mà hợp đồng quyền chọn có thể thực hiện. Trong quyền chọn theo phong cách Mỹ, các quyền chọn có thể thực hiện bất kỳ lúc nào trong chu kỳ quyền chọn. Trong quyền chọn theo phong cách Châu Âu, thì quyền chọn chỉ có thể thực hiện vào ngày đáo hạn.

Expedited Funds Availability Act / Đạo Luật Xúc Tiến Ngân Quỹ

Luật liên bang do Quốc hội ban hành vào năm 1987, giới hạn thời gian lưu giữ chi phiếu ký gửi vào một tài khoản ngân hàng, yêu cầu ngân hàng và các định chế tài chính ký thác tuân thủ lịch trình xúc tiến ngân quỹ thống nhất, khi xử lý cổ phiếu hoặc chi phiếu xúc tiến, ngân quỹ ký gửi vào một tài khoản. Theo đạo luật xúc tiến ngân quỹ thì $100 đầu tiên của chi phiếu dành để sử dụng khi bắt đầu ngày làm việc sau khi thực hiện ký gửi, phần quỹ còn lại vào ngày thứ hai sau khi ký gửi nếu thanh toán bởi ngân hàng địa phương, và trong vòng 5 ngày nếu rút tiền ở các ngân hàng xa, sau ngày 1 tháng 9 năm 1990. Ký gửi tiền mặt hoặc chi phiếu kho bạc Mỹ, chi phiếu ngân hàng chính thức (chi phiếu báo chi, chi phiếu được chứng thực và chi phiếu tiền mặt) và những chi phiếu được cơ quan chính phủ thanh toán, cũng được đưa vào dạng chi phiếu chi trả vào ngày tiếp theo. Đạo luật xúc tiến ngân quỹ được thực thi bởi quy định CC của Cục Dữ trữ Liên bang.

Expectations Theory / Lý Thuyết Kỳ Vọng

Lý thuyết lãi suất nói lợi suất dự kiến trên các kỳ đáo hạn nối tiếp của cùng chứng khoán được xác định bởi kỳ vọng của nhà đầu tư về lãi suất tương lai. Nhà đầu tư được khuyển khích bởi kỳ vọng hợp lý khi quyết định đầu tư dựa trên những thông tin hiện có. Lý thuyết kỳ vọng nhằm giải thích cấu trúc kỳ hạn của lãi suất, bằng phát biểu rằng mọi kết hợp của những kỳ đáo hạn đều đem đến lợi suất trung bình tương đương. Nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận 6% trên chứng chỉ tiền gửi một năm, nếu dự đoán lãi suất của năm tiếp theo sẽ là 8%, kỳ vọng lãi suất hiện hành trên CD hai năm sẽ là 7%, là trung bình của hai lãi suất (6%/2 + 8%/2= 7%). Nhà đầu tư dự kiến lãi suất ngắn hạn tăng sẽ mua nhiều chứng khoán có kỳ đáo hạn ngắn, và điều này ảnh hưởng đến độ dốc của đường cong lợi suất chứng khoán. Đối chiếu với lý thuyết phân đoạn thị trường. Xem INVERTED YIELD CURVE; LIQUIDITY PREFERENCE THEORY.

Exotic Currency / Đồng Tiền Yếu

Tiền tệ giao dịch không dễ dàng; không có chiều sâu của thị trường. Đồng tiền khác thường có chênh lệch lớn giữa giá đấu thầu và giá chào bán trong thị trường ngoại hối OTC. Xem WEAK CURRENCY.

Ex-Legal / Thiếu Pháp Lý

Chỉ việc thiếu ý kiến pháp lý. Trái phiếu đô thị được phát hành mà không có ý kiến pháp lý thông lệ của tư vấn trái phiếu được in trên chứng chỉ, điều này có thể cản trở việc mua bán trái phiếu trên thị trường.

Exit fee / Phí Rút Lui

Phí được thanh toán bởi ngân hàng bảo hiểm liên bang hoặc định chế tiết kiệm khi chuyển hình thức bảo hiểm tiền gửi, và rút lui khỏi một trong những quỹ bảo hiểm tiền gửi liên bang, quỹ bảo hiểm ngân hàng hoặc quỹ bảo hiểm của Hiệp hội tiết kiệm. Phí này phải trả cho quỹ bảo hiểm. Ngược lại Entrance Fee (Phí Gia Nhập).

Exercise Price / Giá Thực Hiện, Thực Thi

Giá đô la mà quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán được thực hiện. Cũng gọi là Strike Price (giá thực thi)

Exempt Securities / Chứng Khoán Miễn Thuế

Chứng khoán miễn quy định đăng ký và báo cáo của Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái, và yêu cầu bảo chứng của Dự trữ Liên bang. Chứng khoán Kho bạc Mỹ, cũng như chứng khoán của cơ quan liên bang, trái phiếu đô thị, hối phiếu thương mại và đầu tư tư nhân không chịu những quy định này. Các khoản nợ trực tiếp của ngân hàng hoặc định chế tiết kiệm, ví dụ, chứng chỉ qua trung gian bảo lãnh Ginnie Mae, được miễn đăng ký SEC, những đòi hỏi phải đăng ký SEC nếu chứng khoán thế chấp được phát hành thông qua công ty con.

Executor / Người Thực Hiện

Người hoặc định chế, thường là công ty tín thác, đại diện trong một di chúc để phân phối tài sản của người đã qua đời. Người thực hiện đảm nhiệm việc giám sát tài sản di sản, nộp thuế di sản, nợ và chi phí.

Exchange-traded Fund (ETF) / Quỹ Giao Dịch Ngoại Hối

Chứng khoán đại diện cho chỉ số thị trường và kinh doanh trên sàn giao dịch chứng khoán. Những quỹ giao dịch ngoại hối giống như quỹ tương hỗ danh mục, nhưng có thể bán hoặc mua bất kỳ lúc nào trong ngày, cà có tỷ lệ chi phí thấp hơn. Hai ETF phổ biến là biên nhận ký thác của S&P (Spiders) bắt đầu từ năm 1993, và chỉ số cố phiếu NASDAQ-100 đưa ra vào năm 1999.

Exchange Stabilization Fund / Quỹ Bình Ổn Hối Đoái

Quỹ dự trữ tiền tệ Mỹ dùng để bình ổn tỷ giá trong thị trường ngoại hối. Quỹ này được quản lý bởi Ngân hàng Dự trữ Liên bang của New York, tác động trong vai trò như cơ quan tài khóa cho Bộ Tài chính. Quỹ bình ổn hối đoái cũng là cơ quan thanh toán bù trừ trong hoán đổi ngoại tệ bởi các ngân hàng trung ương của thế giới, và quyền rút tiền đặc biệt (SDRs) được phân bổ bởi quỹ tiền tệ quốc tế cho nhiều quốc gia khác nhau.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55