Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Deregulation / Giảm Điều Tiết

Môi trường kinh doanh trong đó những đối thủ cạnh tranh của thị trường được kiểm soát bằng các lực lượng của thị trường, thay vì bởi các quy định của chính phủ, với các mục đích tạo ra thị trường hiệu quả bằng cách thay thế quy tắc thị trường cho bàn tay của chính phủ. Khung điều tiết trong ngành dịch vụ tài chính, được luật ngân hàng tạo ra vào năm 1933 đã được điều chỉnh đáng kể vào thập niên 1980. Trần lãi suất tiền gửi bị bãi bỏ và các định chế tài chính được phép thực hiện các dịch vụ mới, cho phép các ngân hàng thương mại và các định chế tiết kiệm có thể thanh toán theo lãi suất thị trường cho tiền gửi, và cạnh tranh hiệu quả hơn các công ty tài chính phi ngân hàng. Xem DEPOSITORY INSTITUTIONS DEREGULATION AND MONETARY CONTROL ACT; GARN-ST GERMAIN DEPOSITORY INSTITUTION ACT.

Depth Of The Market / Chiều Sâu Của Thị Trường

Số tiền (bảo đảm hàng hóa) có thể giao dịch trong thị trường bất kỳ lúc nào mà không xảy ra sự bóp méo giá cả. Những thị trường nông thường được đặc trưng bởi sự chênh lệch giá đấu thầu- giá chào bán rộng, và biến động giá đáng kể trong một thời gian ngắn. Những thị trường mạnh có xu hướng đặc trưng bởi những chênh lệch khá hẹp hoặc giá ổn định.

Depression / Sự Suy Thoái

Sự suy giảm kinh tế được thể hiện bằng giảm giá, tỷ lệ thất nghiệp cao và giảm sức mua. Sự suy thoái kinh tế xảy ra đều đặn tại Mỹ trong thế kỷ 19. Sự suy thoái không thể được sửa chữa bằng chính sách tiền tệ, nhưng có thể vượt qua bằng chi tiêu của chính phủ hoặc chính sách tài khóa. Đối chiếu với RECESSION.

Depreciation / Khấu Hao, Giảm Giá

1. Kế toán. Sự thu hồi dần giá trị tài sản cố định như thiệt bị và đồ đạc, phân bổ chi phí tài sản cho suốt thời gian hữu ích kinh tế. Khấu hao giảm nhanh cho phép thu hồi nhanh hơn khấu hao theo đường thẳng thông thường. 2. Ngoại hối. Sự sụt giá của một đồng tiền so với đồng tiền khác không có sự can thiệp vào thị trường của ngân hàng trung ương. Ngược với sự lên giá.

Deposit Slip / Biên Nhận Ký Gửi

Mẫu biểu gồm hai phần liệt kê những chi phiếu được ký gửi vào tài khoản của khách hàng. Một bản là biên nhận giao dịch của khách hàng và bản còn lại là bằng chứng kiểm toán và là hồ sơ của bút toán gốc, có thể chấp nhận về mặt pháp lý ở tòa án.

Depository Transfer Check (DTC) / Séc Chuyển Tiền Gửi

Mẫu hối phiếu hoạt kỳ in sẵn được công ty sử dụng, để thực hiện chuyển tài khoản tiền mặt từ tài khoản séc tại một ngân hàng đến tài khoản tập trung ở ngân hàng khác. Công cụ không thể chuyển nhượng này không yêu cầu chữ ký. Cũng được gọi là hối phiếu chuyển khoản tiền gửi.

Depository Institutions Deregulation Committee (DIDC) / Ủy Ban Giải Điều Tiết Định Chế Ký Thác

Ủy ban năm thành viên được thành lập bởi Luật ngân hàng năm 1980 ( Bộ luật giải điều tiết định chế ký thác và kiểm soát tiền tệ) để loại bỏ trần lãi suất trên các tài khoản tiền gửi trong kỳ hạn sáu năm. Cơ quan DIDC miễn nhiệm vào ngày 31 tháng 3 năm 1986, khi quy định Q của Dự trữ Liên bang bãi bỏ trần lãi suất trên các tài khoản tiết kiệm.

Deposit Institutions Deregulation And Monetary Control Act / Luật Giảm Điều Tiết Định Chế Ký Gửi Và Kiểm Soát Tiền Tệ

Bộ luật liên bang, ban hành vào năm 1980, giải điều tiết lãi suất tiền gửi và mở rộng việc tiếp cận phòng cho vay chiết khấu của Dự trữ Liên bang, trong cải cách lớn đầu tiên của hệ thống ngân hàng Mỹ kể từ thập niên 1930. Bộ Luật này có hai mục chính: Phần 1 : Luật Kiểm soát tiền tệ, mở rộng yêu cầu dự trữ cho tất cả các định chế ngân hàng Mỹ và cũng đề cập đến những dịch vụ ngân hàng mà Hệ thống Dự trữ Liên bang cung cấp và Phần 2: Luật giải điều tiết các Định chế ký gửi năm 1980, loại bỏ dần quy định Q dự trữ liên bang đối với trần lãi suất tiền gửi. Những điểm nổi bật của bộ luật: 1.  Yêu cầu dự trữ bắt buộc, mà ngân hàng duy trì trong các tài khoản không lãi tại các Ngân hàng Dự trữ Liên bang được hạ thấp. Các ngân hàng được cấp phép bởi tiều bang không phải là thành viên của Hệ thống Dự trữ Liên bang, cũng như các định chế tiết kiệm, được yêu cầu duy trì số dư tài khoản dự trữ. Số dư dự trữ bắt buộc cho tất cả các định chế ký gửi được loại bỏ dần trong thời kỳ tám năm, kết thúc vào năm 1988. 2.  Các Ngân hàng Dự trữ Liên bang được yêu cầu bắt đầu tính phí ngân hàng cho những chi phiếu thanh toán thông qua Hệ thống Dự trữ Liên bang, và định giá các dịch vụ ngân hàng dự trữ ở mức cạnh tranh với sự định giá của khu vực tư. 3.  Ủy ban năm thành viên, Ủy ban giảm điều tiết định chế ký thác được lập ra để loại bỏ dần trần lãi suất liên bang về tài khoản tiền gửi, trên thời kỳ sáu năm kết thúc vào năm 1986. 4.  Tài khoản lệnh rút tiền thương lượng (now) trên toàn quốc được cấp phép. 5.  Mức bảo hiểm tiền gửi liên bang được tăng từ $40,000 lên $100,000 cho tài khoản bảo hiểm. 6.  Tất cả các định chế ký thác, bao gồm định chế tiết kiệm và cho vay, và các định chế tiết kiệm khác cho phép tiếp cận phòng cho vay chiết khấu của dự trữ liên bang đối với tín dụng ứng trước. 7.  Hiệp hội vay và tiết kiệm được phép cho vay người tiêu dùng, bao gồm khoản vay tự động và vay thẻ tín dụng, lên đến 20% tổng tài sản. 8.  Các định chế tiết kiệm và khoản vay được phép cung ứng các tài khoản tín thác. 9.  Luật cho vay nặng lãi tiểu bang, giới hạn lãi suất mà bên cho vay có thể áp dụng cho khoản vay thế chấp dân cư. 10. Ngân hàng bảo hiểm liên bang, được phép tính lãi suất trên các khoản vay của ngân hàng giống như các ngân hàng quốc gia. 11. Quy định Z của Dự trữ Liên bang, thực hiện bảo vệ tín dụng của khách hàng trong bộ luật Trung thực trong cho vay đã được đơn giản hóa. 12. Các nghiệp đoàn tín dụng liên bang được quyền mở các khoản vay thế chấp dân cư Xem GARN-ST GERMAIN DEPOSITORY INSTITUTIONS ACT, MONEY MARKET DEPOSIT ACCOUNT, PRIVATE SECOR ADJUSTMENT FACTOR; SUPER NOW ACCOUNT.

Depository / Biên Nhận Ký

1. Ngân hàng giữ tiền và các chứng khoán khả mại dưới dạng một hợp đồng cụ thể. Khác với Depositary. 2. Ngân hàng được ủy quyền nhận tiền gửi khu vực công của chính quyền địa phương và tiểu bang, hoặc khoản thanh toán thuế liên bang trong tài khoản thuế kho bạc và cho vay. 3. Ngân hàng trung gian giữ tiền ký gửi cho các ngân hàng khác, sử dụng cho thanh toán và chi phiếu hoặc đáp ứng yêu cầu dự trữ.

Deposit Note / Giấy Nợ Ủy Thác

Chứng khoán nợ do ngân hàng phát hành, được bảo lãnh bằng bảo hiểm tiền gửi liên bang lên đến $100,000 trong vốn gốc và tiền lãi, có thời gian đáo hạn gốc từ hai đến năm năm. Biên nhận ký gửi, trả lãi suất cố định, có thể được phát hành dưới hình thức ghi sổ hoặc chứng chỉ. Giấy nợ ký thác được bán thông qua nhà môi giới, có thị trường thứ cấp hoạt động, có sức thu hút nào đó đối với chủ đầu tư không sẵn lòng mua nợ công ty ngân hàng mẹ. So sánh với Giấy nợ ngân hàng.

Deposit Interest Rate / Lãi Suất Tiền Gửi

Lãi suất mà ngân hàng thương mại và các định chế tài chính ký thác trả trên tài khoản tiền gửi. Quy định Q dự trữ liên bang cấm các định chế ký thác séc trả tiền lãi trên các tài khoản séc. Các tài khoản tiền gửi sinh lãi đã hoàn toàn được tự do hóa (phi điều tiết) kể từ ngày 31 tháng 3 năm 1986, khi trần lãi suất cũ theo Quy định Q bị bãi bỏ. Trần lãi suất được bỏ dần trong kỳ hạn sáu năm bởi Ủy ban giảm điều tiết định chế ký thác.

Deposit Insurance / Bảo Hiểm Tiền Gửi

Xem BANK INSURANCE FUND; FEDERAL DEPOSIT INSURANCE CORPORATION; GUARANTEE FUND; INSURED DEPOSIT; SAVINGS ASSOCIATION INSURANCE FUND; UNINSURED DEPOSITOR.

Depositary Receipt / Biên Nhận Ký Gửi

Xem AMERICAN DEPOSITARY RECEIPT; INTERNATIONAL DEPOSIT RECEIPT.

Depositary / Cơ Quan Phụ Trách Ký Thác

Đại lý ủy quyền để đưa tiền hoặc chứng khoán vào nơi an toàn trong định chế ký thác.

Deposit / Kí Gửi, Tiền Gửi

1. Tiền gửi trong ngân hàng với tài khoản tiết kiệm, hoặc các tài khoản hoạt kỳ để rút tiền bằng chi phiếu. Số dư tiền gửi trong ngân hàng nhận ký gửi- định chế tài chính ký thác- chỉ là khoản tín dụng, thể hiện của người ký gửi đối với số tiền tương ứng từ ngân hàng. Ngược với rút tiền, tức lấy tiền khỏi tài khoản. 2. Ghi có tiền mặt, chi phiếu hoặc hối phiếu vào tài khoản của khách hàng tại một định chế ký thác. 3. Tiền đưa trước được đưa ra với mong muốn hoàn thành một hợp đồng, ví dụ, tiền đặt cọc khi mua nhà.

Devono / Mới Hoạt Động

Ngân hàng mới được cấp phép, trái với ngân hàng có được thông qua việc mua bán thâu tóm, hoặc một văn phòng giao dịch ngân hàng mới mở. Sự mở rộng ngân hàng có thể diễn ra thông qua cấp phép các ngân hàng mới, và phê chuẩn các văn phòng chi nhánh mới từ các phòng ban nghiệp vụ ngân hàng tiểu bang, hoặc thông qua việc mua thâu tóm các ngân hàng đang hoạt động (và các văn phòng ngân hàng). Tại những tiểu bang mà việc mở chi nhánh được quy định chặt chẽ, ví dụ, các tiểu bang có hoạt động ngân hàng thống nhất miền Trung Tây, ở đó luật tiểu bang cấm mở chi nhánh, thì các công ty nghiệp vụ ngân hàng thường có thể mở rộng về mặt mua lại địa lý, bằng cách hình thành các công ty cổ phần đa ngân hàng, sau đó mua lại các ngân hàng khác. Luật Ngân hàng Liên tiểu bang chỉ cho phép mở rộng ngân hàng thông qua sự mua lại của công ty mẹ, thay vì cho phép mở ngân hàng mới.

Denomination / Đơn Vị Tiền Tệ (Mệnh Giá Của Tiền Tệ)

Giá trị danh nghĩa của tiền kim loại, tiền giấy, hoặc chứng khoán. Tiền giấy dự trữ liên bang, đồng tiền hợp pháp ở Hoa Kỳ được phát hành có giá trị từ $1 đến $100. Trái phiếu thường là $1,000 hoặc $5,000

Demand Loan / Khoản Cho Vay Hoạt Kỳ (Khoản Cho Vay Không Kỳ Hạn)

Khoản cho vay không có ngày đáo hạn cụ thể nhưng phải chịu thanh toán bất kỳ lúc nào. Chỉ thanh toán tiền lãi cho đến khi trả hết vốn gốc, hoặc cho đến khi bên cho vay yêu cầu chi trả vốn gốc. Tuy nhiên, bên vay nợ có thể trả hết tiền vay sớm hơn mà không phải chịu tiền phạt trả trước. Trường hợp vốn ứng trước cho nhà môi giới thì được gọi là khoản vay không kỳ hạn. Xem TERM LOAN; TIME LOAN.

Demand Draft / Hối Phiếu Đoạt Kỳ (Hối Phiếu Thanh Toán Ngay)

Lệnh bằng văn bản chỉ thị thực hiện ngay cả việc chi trả cho bên thứ ba. Người viết hối phiếu được gọi là người chi trả; ngân hàng thực hiện thanh toán gọi là bên chi trả hoặc ngân hàng chi trả. Người thụ hưởng hối phiếu hoạt kỳ là người nhận thanh toán, người được trả tiền. Các hối phiếu có thể được trả vào một ngày trong tương lai (hối phiếu kỳ hạn) hoặc ngay lúc nhận (hối phiếu hoạt kỳ). Các hối phiếu hoạt kỳ rút tiền từ ngân hàng là những chi phiếu.

Demand Deposit / Tiền Gửi Không Kỳ Hạn

Tài khoản trả tiền theo yêu cầu mà không cần thông báo ý định rút tiền. Còn được gọi là tài khoản séc. Luật ngân hàng tiểu bang và liên bang xác định tiền gửi không kỳ hạn là mọi khoản ký gửi ngân hàng phải thanh toán trong vòng 30 ngày. Hối phiếu tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng, hoặc chi phiếu có thể là những công cụ có thể chuyển nhượng, như định nghĩa trong Điều 3 của Luật Thương mại thống nhất.  Xem CHECK; NEGOTIABLE ORDER OF WITHDRAWAL (NOW) ACCOUNT; SUPER NOW ACCOUNT.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55