Disinflation / Giảm Lạm Phát
Sự chậm lại trong tốc độ tăng giá tiêu dùng và giá bán sỉ. Chính sách tiền tệ của Dự Trữ liên bang được thiết kế để giữ mức lạm phát, bằng cách kiểm soát nguồn cung tín dụng dành cho người vay, và giữ cho mức lạm phát ở mức có thể quản lý được.
Dishonor / Từ Chối Thanh Toán
1.Ngân hàng chịu trách nhiệm thanh toán hối phiếu từ chối chấp nhận giấy nợ hoặc thanh toán chi phiếu hoặc hối phiếu, nếu tài khoản cảu người viết chi phiếu không có đủ tiền. Để thu tiền thì người giữ công cụ tài chính phải căn cứ những người kỳ hâu hoặc người bảo lãnh, thông qua quá trình pháp lý hoặc biết đến như kháng nghị. Nhưng, trừ phi ngân hàng thanh toán hối phiếu đưa ra thông báo ngay lập tức bằng cách trả lại chi phiếu cùng ngày, trách nhiệm của người kỳ hậu sẽ không còn. 2.Người viết chi phiếu hoặc người lập chi phiếu từ chối thanh toán chi phiếu hoặc công cụ khả nhượng khác. Xem NOTICE OF DISHONOR; WRONGFUL DISHONOR.
Discrimination / Phân Biệt Đối Xử
Từ chối tín dụng đối với một người nộp đơn vay, dựa trên các yếu tố bị nghiêm cấm bởi Luật tín dụng liên bang, Đạo luật cơ hội tín dụng công bằng cho phép từ chối tín dụng dựa trên lịch sử tín dụng của người nộp đơn, như thanh toán thẻ hạn, miễn là sự từ chối đó không căn cứ trên chủng tộc, màu da, tuổi tác, tôn giáo, quốc tịch, hoặc các yếu tố khác được quy định bởi luật.
Discretionary Trust / Ủy Thác Cân Nhắc
Ủy thác cung cấp cho người nhận ủy thác mức tự do trong thanh toán thu nhập từ ủy thác cho người thụ hưởng, thường giúp người thụ hưởng tránh lãng phí tài sản ủy thác.
Discretionary Monetary Policy / Chính Sách Tiền Tệ Cân Nhắc
Thẩm quyền của Ủy ban Dự trữ liên bang gây ảnh hưởng đến lãi suất của thị trường như lãi suất của các Quỹ liên bang (Quỹ FEed) hoặc tỷ lệ chiết khấu. Khi Fed quyết đinh hạ lãi suất mục tiêu quỹ Fed, sẽ chỉ thị Phòng Ttị trường mở tại Ngân hàng dự trữ Liên bang tại New York mua hối phiếu, trái phiếu kho bạc và cái trái phiếu khác trong thị trường tài chính. Việc này đưa tiền vào trong hệ thống ngân hàng bởi vì nó tăng nguồn cung Dự Trữ ngân hàng,và do đó đẩy lãi suất quỹ Fed xuống thấp hơn,để các ngân hàng thương mại có thể tính mức lãi suất thấp hơn giữa các ngân hàng,trên các khoản vay qua đêm của quỹ Fed. Fed hạ thấp mức lãi suất của các quỹ khi muốn kích thích nền kinh tế,thường khi mức chi tiêu của người tiêu dùng yếu và sản lượng suy giảm. Khi Fed muốn tăng các mức lãi suất mục tiêu của các quỹ Fed, sẽ bán chứng khoán cho các doanh nghiệp,rút quỹ dự trữ từ hệ thống ngân hàng. Xem MATCHED- SALE PURCHASE AGREEMENT; OPEN MARKET OPERATIONS; TIGHT MONEY.
Discretionary Account / Tài Khoản Cân Nhắc
Tài khoản quản lý bởi ngân hàng hoạt động như người thụ ủy thực sự hoặc người được ủy nhiệm, thường thông qua phòng tin thác. Ngân hàng có quyền mua hoặc bán tài sản,thường là chứng khoán mà không thỏa thuân trước.
Discount Yield / Lợi Suất Chiết Khấu
Cách tính lợi suất dựa tren giá trị danh nghĩa của chứng khoán thay vì giá mua. Lợi suất của trái phiếu kho bạc được tính theo cách này, và cũng tính như vậy đối với hầu hết lợi suất trên hối phiếu thương mại và một vài loại trái phiếu đô thị. Lợi suất chiết khấu tính như sau: Chiết khấu/ số tiền mệnh giá x 360/ ngày đáo hạn
Discount Window / Phòng Cho Vay Chiết Khấu Của Cục Dự Trữ Liên Bang
Tiện ích của Cục Dự trữ Liên bang cho các khoản vay trực tiếp, đối với một định chế tài chính có sự thiếu hụt trong tài khoản dự trữ. Thuật ngữ này bắt nguồn từ thông lệ gửi đại diện ngân hàng đến phòng giao dịch viên của ngân hàng dự trữ, khi ngân hàng cần vay tiền. Phòng cho vay có chiết khấu của dự trữ liên bang cung cấp tin dụng thông qua việc chiết khấu ( thực sự là tái chiết khấu) của những kỳ phiếu hoặc giấy chấp nhận thanh toán đã được chấp nhận, được chiết khấu bởi ngân hàng. Các khoản ứng trước được thế chấp bởi việc giữ chứng khoán kho bạc của ngân hàng. Ngày nay, hầu hết các tín dụng Dự trữ Liên bang đều dưới dạng ứng trước, đây là hình thức vay tiền thuận tiên hơn. Vào năm 2003, Dự trữ Liên bang nới lỏng quy định trên các khoản vay trực tiếp đối với các định chế tài chính. Những ngân hàng lành mạnh về tài chính có thể vay trực tiếp từ Ngân hàng Dự trữ Liên bang, ngay cả khi những ngân hàng này chưa bị cạn kiệt các nguồn quỹ khác. Xem ADJUSTMENT CREDIT; EXTENDED CREDIT; SEASONAL CREDIT.
Discount Rate / Tỷ Lệ Chiết Khấu
1. Tỷ lệ mà Ngân hàng Dự trữ Liên bang tính cho các khoản vay tại Phòng cho vay chiết khấu của Dự trữ liên bang. Tỷ lệ chiết khấu được thiết lập bởi từng Ngân hàng Dự trữ Liên bang và được chấp thuận bởi Ủy ban Thống đốc của Dự trữ Liên bang tại Washington. Mỗi ngân hàng dự trữ sẽ trình tỉ lệ chiết khấu riêng cho ủy ban, và sau đó ủy ban sẽ chấp nhận hoặc từ chối tỷ lệ đó. Tỷ lệ chiết khấu không phải nhất thiết giống nhau trong tổng số 12 Ngân hàng dự trữ Liên bang. Thỉnh thoảng có một hoặc nhiều ngân hàng của Fed của quận cố gắng có được tỷ lệ khác với các ngân hàng Fed khác. Tình huống này có thể diễn tiến trong vài tuần mặc dù trong những năm gần đây ngân hàng Dự trữ đã có xu hướng dùng chung một tỷ lệ chiết khấu, điều này phản ảnh tình trạng cần thiết có một thì trường quốc gia về tín dụng ngân hàng. Tỷ lệ chiết khấu là một trong những công cụ chính sách mà ủy ban dự trữ liên bang sử dụng để thực hiện các mục tiêu giám sát; các công cụ khác là hoạt động thị trường mở và những yêu cầu dự trữ. Ngày 31 tháng 3 năm 1980, khi Đạo luật kiểm soát tiền tệ 1980 trở thành luật, tất cả các tài khoản giao dịch duy trì bởi các định chế tài chính kỳ thác có thể vay tại phòng cho vay có chiết khấu của Cục Dự trữ Liên bang 2. Lãi suất chiết khấu của ngân hàng được ngân hàng niêm yết khi họ đồng ý giấy chấp nhận và hồi phiếu. Những chứng từ chất lượng cao (cấp độ đầu tư) được hưởng lãi suất thấp nhất.
Discount Pool / Hỗn Hợp Khoản Vay Chiết Khấu
Hỗn hợp các khoản cho vay cung ứng theo lãi suất thị trường; những hỗn hợp khoản vay này có đặc điểm thanh toán trước chậm hơn, bởi vì bên vay có lẽ không thể tái tài trợ với lãi suất tương đối trừ khi lãi suất sụt giảm đáng kể. Đây là vùng đệm cho các nhà đầu tư dài hạn như các quỹ lương hưu. Lãi suất thấp hơn là loại có kèm theo bảo vệ tránh thu hồi.
Discount Point / Điểm Chiết Khấu
Số tiền mà người mua nhà phải trả bên cho vay khi bắt đầu thế chấp, thường vào lúc khóa sổ khoản vay, để tăng lợi nhuận hiệu quả của khoản vay. Một điểm tương đương với 1% vốn gốc; như vậy trên $100.000 vốn vay thế chấp, một điểm chiết khấu là $1.000
Discount House / Cơ Quan Chiết Khấu
Tổ chức mua và chiết khấu giấy nợ thương mại, hối phiếu và hối phiếu thương mại của ngân hàng. Giấy chấp nhận thanh toán là những công cụ thị trường tiền tệ. Chúng được ví như những khoản cho vay được nắm giữ bởi ngân hàng báo cáo, thông qua chiết khấu của giấy chấp nhận mua của chính ngân hàng trên thị trường. Cơ quan chiết khấu là các trung gian tài chính tại Anh quốc và một số quốc gia châu Âu, nhưng không có ở Hoa Kỳ.
Discounted Cash Flow / Dòng Tiền Mặt Chiết Khấu
Kĩ thuật kế toán hiện giá (giá thị trường) của thu nhập và các chi phí dự đoán trong tương lai, như lợi nhuận từ thanh toán tiền lãi và vốn vay gốc, và thu nhập từ chứng khoán đầu tư. Nó được tính như hiện giá ròng, thể hiện dòng tiền mặt trong tương lai đưa về tiền hiện tại, bằng cách áp dụng tỷ lệ chiết khấu cho số tiền thu trong tương lai hoặc suất thu lợi nội, thể hiện lợi suất hằng năm trung bình, hoặc lợi nhuận trên vốn đầu tư hay khoản vay từ ngân hàng, trên thời hạn vay kì vọng.
Discount Brokerage / Môi Giới Chiết Khấu
Dịch vụ môi giới hạ giá, liên quan đến việc thực hiện các lệnh mua hoặc bán chứng khoán mà không có tư vấn đầu tư. Môi giới chiết khấu qua các công ty thành viên là một hoạt động ngân hàng đã được chấp nhận cho các công ty ngân hàng mẹ kể từ năm 1983, bằng việc điều chỉnh quy định Y của Cục Dự trữ Liên bang. Các giao dịch được thực hiện bởi nhà môi giới chiết khấu được thanh toán thông qua trung tâm giao dịch chứng khoán, thường được thực hiện bởi một nhà môi giới thanh toán.
Disclosure / Công Khai
1. Ngân hàng. Thông tin về các điều khoản tín dụng trước luật tiểu bang hoặc luật liên bang yêu cầu cung cấp cho khách hàng. Công khai thường được yêu cầu trong tất cả các khoản vay của khách hàng và thế chấp dân cư. Các mục liên quan đến công khai là chi phí tài chính được thể hiện như tỷ lệ phần trăm hàng năm, phương pháp tính lãi suất, thanh toán tối thiểu hàng tháng và những thủ tục sai quyết sai sót các vụ tranh cãi số liệu thanh toán. Ngân hàng cũng phải công khai lý do khi từ chối đơn vay của khách hàng. 2. Chứng khoán. Công bố thông tin liên quan cho người mua chứng khoán. Luật chứng khoán năm 1933 và những quy định khác yêu cầu bên phát hành cung cấp cho bên mua đầy đủ thông tin để thực hiện quyết định sáng suốt. Tùy thuộc khách hàng đánh giá thông tin đó và đưa ra quyết định mua. SEC và các trung tâm chứng khoán không quan tâm đến công cụ được bán, mà chỉ quan tâm những thông tin có liên quan trình bày cho người mua. 3. Kế toán. Sự kiện hoặc tình trạng được ghi trên bảng cân đối kế toán hoặc trong phần chú thích ở cuối trang. Xem MARKET DISCIPLINE.
Discharge Of Lien / Giải Tỏa Quyền GIữ Thế Chấp
Thông báo cho bên vay về việc của bên cho vay, đối với quyền thế chấp trên tài sản đảm bảo thực hiện khoản vay sau khi thanh toán nợ, ví dụ, chứng từ thỏa mãn thế chấp. Sự dỡ bỏ này được ghi chú trong hồ sơ địa chính.
Discharge Of Bankruptcy / Giải Tỏa Nghĩa Vụ Phá Sản
Lệnh của tòa án phá sản giải tỏa bên nợ khỏi các nghĩa vụ, ngoại trừ những nghĩa vụ mà bên nợ đồng ý tự nguyện đảm nhận. Mặc dù bên nợ không còn chịu trách nhiệm pháp lý cho các nghĩa vụ đã dỡ bỏ, nhưng việc phá sản vẫn duy trì trên báo cáo tín dụng của người này trong vòng 10 năm. Dỡ bỏ các nghĩa vụ chỉ dành cho bên nợ là cá nhân, không phải công ty.
Disbursement / Sự Thanh Toán, Sự Chi Trả
1. Chi trả tiền để thanh toán toàn bộ hoặc một phần khoản nợ. Cũng đề cập dòng tiền ra làm giảm nợ phải trả 2. Chi trả định kì khoản vay xây dựng trả góp, gọi là thanh toán theo tiến độ, vào những giai đoạn xây dựng cụ thể, một phần khoản vay được giữ lại cho đến khi hoàn thành dự án Xem CONTROLLED DISBURSEMENT; DELAYED DISBURSEMENT.
Dirty Float / Thả Nổi Có Can Thiệp
Tỷ giá ngoại hối bị ảnh hưởng nào đó bởi sự can thiệp thị trường từ cơ quan tiền tệ quốc gia phát hành. Hầu hết các đồng tiền phương tây bao gồm đồng franc của Pháp, lira của Ý và với mức độ thấp hơn, đola của Mĩ và yen của Nhật thuộc loại này. Ngược lại là thả nổi tự nhiên.
Dirham
Đơn vị tiền tệ của Morocco và United Arab Emirates.





