Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Discount Bond / Trái Phiếu Chiết Khấu

Trái phiếu được phát hành với giá thấp hơn mệnh giá của nó, hoặc trái phiếu đang được giao dịch với giá thấp hơn mệnh giá trên thị trường thứ cấp. Từ "chiết khấu" trong "trái phiếu chiết khấu" không có nghĩa là các nhà đầu tư sẽ thu về nhiều lợi suất hơn là lợi suất thị trường đưa ra, mà chỉ là một cái giá dưới mệnh giá. Tùy thuộc vào quãng thời gian đến ngày đáo hạn mà trái phiếu không được nhận trái tức (Zero coupon bonds) phát hành có thể được chiết khấu rất lớn, có khi lên đến 50% hoặc nhiều hơn. Bởi vì trái phiếu luôn được trả đầy đủ mệnh giá của nó vào thời điểm đáo hạn, những trái phiếu chiết khấu được phát hành dưới mệnh giá, như trái phiếu không được nhận trái tức, sẽ tăng giá dần dần khi gần đến ngày đáo hạn. Những trái phiếu này chỉ trả một lần duy nhất cho người sở hữu (mệnh giá khi đáo hạn), khác với những trái phiếu thường được chi trả lãi suất định kỳ.Một distressed bond (trái phiếu của công ty có nguy cơ vỡ nợ cao) có thể được chiết khấu rất nhiều khi giao dịch, lợi suất của nó có thể rất hấp dẫn. Tuy nhiên, phải đồng ý rằng những trái phiếu này sẽ nhận không về đủ hoặc lãi suất không được chi trả đúng lúc, bởi vì thế, chúng có tính đầu cơ cao.

Disclosure / Công Bố Thông Tin

Công bố thông tin là việc đưa ra các thông tin liên quan đến một công ty, các thông tin này có thể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư của nhà đầu tư. Để được niêm yết trên các sàn, các công ty Việt Nam phải đáp ứng được các yêu cầu về công bố thông tin theo quy định của pháp luật. Ở Mỹ, để được niêm yết trên các sàn giao dịch lớn, các công ty cũng phái đáp ứng được các yêu cầu và quy định về công bố thông tin của Ủy ban chứng khoán và Sàn giao dịch Mỹ. Để tạo ra sự công bằng thông tin cho tất cả mọi người, các công ty phải công bố cả tin tốt và tin không tốt. Trong quá khứ, việc công bố thông tin có chọn lọc là một vấn đề nghiêm trọng đối với nhà đầu tư, vì nội gián thường lợi dụng các thông tin để tìm kiếm lợi nhuận cho riêng mình, với chi phí của nhà đầu tư. Các công ty không phải là những thực thể duy nhất phải tuân theo các quy định nghiêm ngặt về công bố thông tin. Theo luật, các công ty môi giới và nhà phân tích chứng khoán cũng phải công bố các thông tin liên quan đến quyết định đầu tư của họ. Ví dụ, để hạn chế các xung đột về lợi ích, các nhà phân tích phải công bố thông tin về các cổ phần mà họ sở hữu.

Discharges / Những Người Bị Thôi Việc

Tổng số người rời bỏ công việc một cách không tình nguyện trong bất kỳ một thời kỳ nào.

Disadvantaged Workers / Công Nhân (Có Vị Thế) Bất Lợi; Những Công Nhân Không Có Lợi Thế

Những người công nhân mà xét về tay nghề họ đưa ra thị trường lao động hoặc các "tín hiệu" họ chuyển tới những người chủ tương lai ở tình thế tương đối bất lợi.

Dirty Float / Thả Nổi (Kiểu) Bùn; Thả Nổi Không Hoàn Toàn

Một loại hình tỷ giá hối đoái thả nổi nhưng không được hoàn toàn tự do, bởi vì các ngân hàng trung ương thỉnh thoảng lại can thiệp nhằm làm cho tỷ giá lệch khỏi tỷ giá của thị trường tự do.

Director's Law / Quy Luật Director

Một giả thuyết do Aaron Director đưa ra, cho rằng trong một hệ thống dân chủ, chính phủ có xu hướng theo đuổi những chính sách phân phối lại thu nhập từ những người khá giàu và người nghèo sang những nhóm thu nhập trung bình.

Director - Executive - Manager - Leader - Supervisor / Cấp Bậc Quản Lý

Quản lý cấp caoDirectors: Giám đốcExecutives: Người quản trị Senior managers: Quản lý cấp cao Quản lý cấp trungJunior/middle managers: Quản lý trung gianLine managers: Quản lý dây chuyềnTeam leaders: Trưởng nhómSupervisors: Giám sát Direct report: Cấp dưới trực tiếp mà bạn phải chịu trách nhiệm quản lý.Immediate boss/supervisor: Cấp trên trực tiếp mà bạn chịu trách nhiệm báo cáo công việc.

Direct Tax / Thuế Trực Thu

Theo cách hiểu thông thường, thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập và tài sản của các cá nhân hay doanh nghiệp, như thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế chuyển quyền sử dụng đất. Đối với loại thuế này, đối tượng nộp thuế theo pháp luật quy định đồng nhất với người phải chịu thuế tức là thuế thu trực tiếp vào thu nhập của người nộp thuế. Về nguyên tắc loại thuế này có tính đến khả năng của người nộp thuế, người có thu nhập cao hơn phải nộp thuế nhiều hơn.Thuế trực thu có một số đặc điểm sau: Thuế này có tính công bằng hơn thuế gián thu, vì phần đóng góp về thuế thường phù hợp đối với khả năng của từng đối tượng, có tính phân loại đối tượng nộp. Thuế trực thu có nhược điểm là hạn chế phần nào sự cố gắng tăng thu nhập của các đối tượng, vì thu nhập và lợi nhuận càng cao thì phải nộp thuế càng nhiều. Thuế trực thu do người có thu nhập phải trả một cách trực tiếp và có ý thức cho nhà nước, nên họ cảm nhận ngay được gánh nặng về thuế và có thể dẫn tới những phản ứng từ chối hoặc trốn thuế. Việc quản lí thu thuế này phức tạp và chi phí thường cao so với thuế gián thu.

Direct Mail / Tiếp Thị Bằng Thư Trực Tiếp

Phương pháp tiếp thị bằng thư trực tiếp là phương thức quảng cáo mà những thông điệp được gửi đến khách hàng mục tiêu qua thư. Một số người thường nhầm lẫn khái niệm của các thuật ngữ: direct mail (phương pháp tiếp thị bằng thư trực tiếp), direct marketing(tiếp thị trực tiếp) và mail order (đặt hàng qua bưu điện). Có lẽ cách tốt nhất giúp phân biệt những thuật ngữ này là hiểu rõ phương pháp tiếp thị bằng thư trực tiếp đơn giản là một các quảng cáo, tương tự như các loại hình truyền thông khác. Thông điệp truyền thông từ các phương tiện in ấn xuất hiện thông qua các dạng xuất bản trên giấy như báo in, tạp chí. Trong khi đó, truyền thông bằng phương tiện đài phát thì được chuyển tải qua sóng phát thanh hay truyền hình. Đối với các thông điệp quảng cáo hay tiếp thi bằng thư trực tiếp, phương tiện chuyển tải chính là thư.Mail order (đặt hàng qua bưu điện) là một phương thức kinh doanh, tương tự như hoạt động bán lẻ. Trong đó, người bán có thể sử dụng hay không sử dụng tiếp thị bằng thư trực tiếp để chuyển thông điệp quảng cáo. Direct marketing (tiếp thị trực tiếp) – thuật ngữ này có nội dung khá rộng để chỉ những loại hình tiếp thị tận dụng nhiều hình thức truyền thông khác nhau nhằm thu hút sự chú ý của người tiêu dùng. Hình thức này khác những kiểu tiếp thị cố đạt được những sự hưởng ứng tức thời. Direct mail là cách truyền đạt đầy đủ thông tin về sản phẩm, dịch vụ đến các nhóm khách hàng mục tiêu với chi phí khá dễ chịu. Vì thế, đây thường là lựa chọn của những doanh nghiệp nhỏ. Thông qua đó, họ có thể thu thập được những thông tin có giá trị tiềm năng từ khách hàng về những đề nghị và theo sau đó là những cuộc họi hoặc gặp gỡ trực tiếp từ nhân viên bán hàng. Vì thế, cách tiếp thị này là phương pháp hiểu quả, cung cấp cho khách hàng sự hiểu biết và sự thích thú đối với một sản phẩm mới. Một ưu điểm nữa khi sử dụng hình thức tiếp thị này là việc dễ kiểm tra. Nhờ vậy mà các chủ doanh nghiệp thực hiện nhiều thông điệp khác nhau đối với những đối tượng nhằm tìm được thị trường có thể mang lợi nhuận cao nhất đối với một sản phẩm hay dịch vụ mới.

Direct Debit / Ghi Nợ Trực Tiếp

Một hệ thống phát triển mới đây về thanh toán qua hệ thóng ngân hàng. Theo đó ngân hàng của một người giao dịch sắp nhận một khoản thanh toán sẽ đưa ra khiếu nợ cầu trực tiếp đối với ngân hàng của bên phải trả nợ để thanh toán, đến lượt mình ngân hàng của bên nợ sẽ ghi nợ vào tài khoản người trả.

Ghi Nợ Trực Tiếp (Direct Debit) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.

Direct Costing / Chi Phí Trực Tiếp

Direct costing: là chi phí trực tiếp được tính vào giá thành sản phẩm , gồm những khoản mục: 1. Chi phí nguyên liệu trực tiếp 2. Chi phí nhân công trực tiếp 3. Chi phí sản xuất chung phần khả biến (V) Cả 3 mục này được xem là chi phí sản phẩm (Product costs) Ngoài ra các chi phí bán hàng, quản lý chung và chi phí sãn xuất chung phần bất biến (F) được xem là chi phí thời kỳ (Period costs)

Diminishing Marginal Utility / Độ Thoả Dụng Biên Giảm Dần

Hiện tượng theo đó giả định rằng thoả dụng gia tăng đối với một đơn vị hàng hoá giảm khi càng nhiều hàng hoá được mua hơn.

Dillon Round / Vòng Đàm Phán Dillon

Tên thường dùng cho vòng dàm phán thương mại thứ năm tổ chức dưới sự bảo trợ của hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch ở Geneva (1960-1961).

Digital Cash / Tiền Điện Tử

Digital cash - Tiền điện tử: là thuật ngữ chỉ một hệ thống cho phép người sử dụng có thể mua bán hàng hóa trực tuyến. Tiền điện tử thường do một bên thứ ba như Compaq Millicent hoặc DigiCash phát hành và được lưu tại ví tiền điện tử trên máy tính của người sử dụng. Tiền điện tử được sử dụng để mua hàng trên mạng khi người dùng không muốn gửi các thông tin về thẻ thanh toán qua Internet.

Diffusion / Quá Trình Truyền Bá; Sự Phổ Biến

Trong bối cảnh phổ biến kỹ thuật, cụm thuật ngữ này chỉ mức độ truyền bá các sáng chế sang các hãng.

Differentiated Growth / Tăng Trưởng Nhờ Đa Dạng Hoá

Một khía cạnh của tăng trưởng của hãng bằng đa dạng hóa, chỉ sự tăng trưởng được thúc đẩy bởi đưa ra những sản phẩm khác biệt với những sản phẩm khác và được khách hàng cũng như hãng được coi là mới.

Differentiated Growth / Tăng Trưởng Nhờ Khác Biệt Hóa

Tăng trưởng nhờ khác biệt hóa là khía cạnh của tăng trưởng doanh nghiệp có được khi khác biệt hóa sản phẩm của mình với những sản phẩm khác. Khác biệt hóa là một chiến lược quản trị quan trọng mà các doanh nghiệp hay sử dụng để có được lợi thế cạnh tranh và từ đó đạt được một mức độ tăng trưởng nào đó trong kinh doanh. Tuy nhiên, muốn chiến lược khác biệt hóa thành công thì sự khác biệt hóa đó phải được người tiêu dùng chấp nhận. Đối ngược với tăng trưởng nhờ khác biệt hóa là "Tăng trưởng mô phỏng" (Imitative growth). Trong tăng trưởng mô phỏng, các công ty đưa vào những sản phẩm mới nhưng khách hàng không nhận ra được cái mới, tức là sản phẩm không thỏa mãn được các nhu cầu tiềm ẩn. Hiệu quả từ việc giới thiệu sản phẩm như vậy chỉ rơi vào một số nhỏ các nhà sản xuất, còn hiệu quả của tăng trưởng nhờ khác biệt hóa được trải rộng đến một số lớn các hàng sản xuất.

Differentials / Các Cung Bậc; Các Mức Chênh Lệch

Xem Wage Differentials. Các chênh lệch về mức trả công trung bình của các nhóm công nhân được phân loại theo ngành mà họ làm việc.

Differencing / Phương Pháp Vi Phân

Phương pháp dùng để nhận diện một phương trình vi phân tĩnh.

Difference Principle / Nguyên Lý Bất Bằng; Nguyên Lý Khác Biệt

Một cách tiếp cận vấn đề của một xã hội bình đẳng, và đặc biệt là BÌNH ĐẲNG PHÂN PHỐI được phát triển bởi nhà triết học John Rawls ở đại học Harvard, ông lập luận rằng bình đẳng xã hội là xã hội mà trong đó có thể lựa chọn nếu họ bị chi phối hoàn toàn bởi quyền lợi cá nhân.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55