Causality / Phương Pháp Nhân Quả
Một khái niệm nảy sinh từ việc xem xét các giả định nổi bật của mô hình kinh tế lượng ước lượng từ số hiệu chuỗi thời gian mà bản chất là không thí nghiệm.
Catastrophe Call / Thu Hồi Do Thảm Hoạ
Là việc thu hồi sớm Trái phiếu công trình (municipal revenue bond) do một thảm hoạ nào đó xảy ra đã phá huỷ công trình nên làm mất đi nguồn thu nhập từ công trình cũng chính là nguồn để phát hành trái phiếu. Trái phiếu công trình thường được Chính phủ hoặc chính quyền địa phương phát hành để huy động vốn cho các công trình xây dựng như Cầu, đường, hay đường ống nước, v.v. Trái phiếu công trình được bán cho dân và sau một thời gian thoả thuận người cầm Trái phiếu có thể mang bán lại và thu hồi về một phần lãi suất. Họ cũng có thể trao đổi hay mua bán với nhau. Đây là một biện pháp khá phổ biến để huy động vốn dài hạn trong nhân dân khi Nhà nước không có đủ vốn cho công trình xây dựng. Ví dụ, Trái phiếu phát hành để huy động vốn xây một cây cầu, có thể bị thu hồi, tức là những người nắm giữ Trái phiếu sẽ được trả lại số tiền ban đầu họ bỏ ra để mua Trái phiếu, khi cây cầu bị phá huỷ hay bị sập do một cơn bão. Thông thường khoản tiền trả cho các chủ nắm Trái phiếu sẽ thu từ các công ty Bảo hiểm thương mại để thanh toán cho thiệt hại của cây cầu. Bản cam kết nghĩa vụ giữa người phát hành Trái phiếu (Chính phủ hoặc Chính quyền địa phương) và người nắm giữ Trái phiếu sẽ là căn cứ để xác định lí do, mức độ và cách thức tiến hành Thu hồi. Municipal revenue bond
Catalyst / Chất Xúc Tác
Casual Employment / Công Việc Tạm Thời
Tình trạng có việc làm tạm thời mà không có giờ làm đều dặn hay hợp đồng lương.
Cash Surrender Value / Giá Trị Tiền Mặt Hợp Đồng Bảo Hiểm, Giá Trị Giải Ước (Hoàn Lại)
Giá trị vốn tích lũy của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đủ điều kiện để thế chấp vay tiền ngân hàng. Các ngân hàng thường sẽ tạm ứng số tiền lên với giá trị mua lại thế chấp của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trừ đi tiền lãi tính trên khoản vay. Ngoài việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm, sẽ chuyển quyền sở hữu hợp đồng cho người cho vay, người cho vay thường yêu cầu người vay ký một hợp đồng riêng biệt ghi các quyền lợi của bên cho vay. Tiền vay được bảo đảm bởi bảo hiểm nhân thọ là cách thường được dùng để có được tín dụng ngân hàng. Bên cho vay thường được tạm ứng tiền tới 90% giá trị tiền mặt cần thiết, theo kỳ hạn thanh toán gần nhất. Giá trị tiền mặt được xác định từ một bảng, có thể có sẵn trong hợp đồng bảo hiểm hay từ công ty phát hành hợp đồng bảo hiểm hay từ công ty phát hành hợp đồng bảo hiểm. Giá trị tiền mặt cần thiết có thể được dùng làm thế chấp khoản vay ngân hàng, mặc dù lãi suất ngân hàng thường cao hơn lãi suất mà công ty bảo hiểm tính cho các khoản cho vay bảo hiểm.
Cash Settement / Chi Trả Bằng Tiền Mặt
Thuật ngữ này có nghĩa: 1. Điều khoản chi trả trong vài hợp đồng option và futures không yêu cầu giao chứng khoán hàng hoá cơ sở. - Đối với hợp đồng options, chênh lệch giữa giá chi trả cho chứng khoán cơ sở và giá thực thi của hợp đồng sẽ được chi trả bằng tiền mặt cho người mua option vào thời điểm thực thi hợp đồng. - Đối với hợp đồng futures, thị trường thiết lập giá khi trả vào ngày cuối cùng mua bán và tất cả số chưa giải quyết còn lại được điều chỉnh theo thị trường căn cứ vào giá đó. 2. Trong chứng khoán mua bán theo hợp đồng option việc giao chứng khoán được mua theo thời điểm mua bán chứ không theo thời điểm chi trả.
Cash Reserve / Dự Trữ Tiền Mặt
Thuật ngữ này có nghĩa: 1. Tiền mặt trong kho an toàn của ngân hàng có thể được dùng để thoả mãn các quy định dự trữ của ngân hàng hội viên. Tiền mặt có trong tay bao gồm tiền giấy và tiền đồng, có thể được dùng để đáp ứng các quy định dự trữ theo luật pháp. 2. Xoay tua mức tín dụng tối đa (line of credit) kèm theo tài khoản chi phiếu cho phép người tiêu thụ viết chi phiếu có số lượng cao hơn số cân đối tài khoản mà không phải chi trả phí thấu chi. Nó còn được gọi là Cash Reserve Checking hay Overdraft Protection.
Cash Ratio / Tỷ Số Tiền Mặt
Tỷ lệ tổng tiền mặt cộng với chứng khoán đầu tư ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản ngân hàng; tỷ số thanh khoản.
Cash Price / Giá Tiền Mặt (Giá Thanh Toán Ngay)
Giá cả hàng hoá thường được xác định dựa trên cung và cầu. Nếu một hàng hoá có nguồn cung dồi dào, giá hàng hoá đó sẽ thấp. Nếu hàng hoá đó là mặt hàng khó kiếm, giá của nó sẽ cao. Cung và cầu của rất nhiều hàng hoá biến động trong một chu kỳ mùa vụ có thể dự đoán trước được. Cà chua sẽ rẻ nhất vào mùa hè khi nguồn cung cà chua phong phú (đồng thời là mùa cà chua thơm ngon nhất), và sẽ đắt nhất vào mùa đông khi đã hết vụ cà chua. Các nhà sản xuất súp sẽ phải lập kế hoạch thời vụ sản xuất sao cho tận dụng được cà chua chất lượng cao nhất mà chỉ phải mua với giá thấp nhất. Tuy nhiên, không phải lúc nào mọi việc cũng diễn biến như vậy. Nếu một trận hạn hán làm thiệt hại một vụ lúa mỳ ở miền Trung Đông, giá thanh toán bằng tiền mặt của lúa mỳ sẽ tăng lên do các cửa hiệu bánh đã mua hết toàn bộ thị trường để tránh thiếu hụt hàng trong một khoảng thời gian ngắn nào đó. Hoặc nếu các rối loạn chính trị ở miền Trung Đông đe doạ nguồn cung dầu, giá dầu tại các trạm xăng sẽ tăng lên do dự đoán là có trở ngại về nguồn vật tư cung ứng.
Cash Position / Tình Hình Tiền Mặt
1. Các tài sản tiền mặt trong ngân hàng, đồng nghĩa với khả năng thanh khoản. Đặc biệt, tình hình tiền mặt là số đo lường tiền mặt có trong tay, bao gồm tiền mặt trong két an toàn và tiền mặt của giao dịch viên, tiền mặt có thể có được từ việc bán các tài sản ngắn hạn, như thẻ tiết kiệm, chứng khoán, chính phủ, thỏa thuận mua lại... Cũng bao gồm cả tài khoản dự trữ vượt mức tại ngân hàng dự trữ liên bang hay ngân hàng chi nhánh, tiền gửi tại các ngân hàng khác, và các chi phiếu trong quá trình thu. 2. Ngân quỹ trong tài khoản dự trữ của ngân hàng tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang hay ngân hàng trung gian.
Cash Market / Thị Trường Tiền Mặt
Thị trường trong đó chứng khoán, công cụ tài chính hay tiền tệ được chuyển từ người mua sang người bán và được trả theo giá thị trường hiện hành. Các giao dịch thị trường tiền mặt chỉ tạm thời, giao ngay, trái với các hợp đồng tài chính kỳ hạn,, các hợp đồng thị trường kỳ hạn, các hợp đồng có quyền chọn và hoán đổi, yêu cầu giao vào kỳ hạn tương lai. Cũng được gọi là thị trường giao ngay.
Cash Management Bill / Phiếu Nợ Quản Lý Tiền Mặt
Đây là công cụ nợ ngắn hạn do công khố Hoa Kỳ phát hành có thời hạn 50 ngày, nó là một dạng khác của phiếu kho bạc (Treasury Notes) hay trái phiếu kho bạc ngắn hạn. Phiếu nợ quản lý tiền mặt được bán cho các nhà đầu tư thị trường tiền tệ theo đơn vị tối thiểu là 1 triệu dollars. Phiếu nợ được phát hành để trang trải cho thiếu hụt lên mặt tạm thời, thí dụ ngay trước khi đến ngày đáo hạn thu thuế chủ yếu - như 15 tháng 4 hay 15 tháng 6.
Cash Limit / Hạn Mức Chi Tiêu, Hạn Mức Tiền Mặt
Một dạng kiểm soát CHI TIÊU CÔNG CỘNG thực hiện ở Anh.
Cash Flow Statement / Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow Statement) là một báo cáo tài chính cung cấp thông tin về những nghiệp vụ kinh tế có ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ của Doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập trên cơ sở cân đối thu chi tiền mặt, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN. Lượng tiền phát sinh trong kỳ bao gồm vốn bằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn được xem là tương đương tiền. Tổng quát: Tiền tồn đầu kì + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kì + Tiền tồn cuối kỳ. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có vai trò quan trọng trong việc cung cấp những thông tin liên để đánh giá khả năng kinh doanh tạo ra tiền của DN, chỉ ra được mối liên quan giữa lợi nhuận ròng và dòng tiền ròng, phân tích khả năng thanh toán của DN và dự đoán được kế hoạch thu chi tiền cho kỳ tiếp theo. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002, Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trong kỳ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo 03 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính. VAS 24 định nghĩa: - Hoạt động kinh doanh: Là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính. - Hoạt động đầu tư: Là các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền. - Hoạt động tài chính: Là các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
Cash Flow Per Share / Dòng Tiền Trên Một Cổ Phiếu
Là một phép đo sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, được tính bằng công thức: Dòng tiền trên một cổ phiếu = (Dòng tiền hoạt động - Cổ tức ưu đãi): cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trên thị trường. Rất nhiều nhà phân tích, bao gồm cả những nhà đầu tư vĩ đại nhất lịch sử đặt tầm quan trọng của dòng tiền trên một cổ phiếu lớn hơn thu nhập trên một cổ phiếu (P/E). Bởi vì chỉ số EPS rất dễ bị điều chỉnh nên mức độ tin cậy của nó có thể không được chắc chắn. Mặt khác, để điều chỉnh tiền mặt là rất khó nếu không nói là không thể. Bạn hoặc là có tiền hoặc là không. Vì vậy, chỉ số tiền mặt trên một cổ phiếu là một phép đo sức mạnh của doanh nghiệp và tính bền vững của mô hình kinh doanh.
Cash Flow / Lưu Chuyển Tiền Mặt, Dòng Tiền
Ngân hàng: 1. Tiền mặt sẵn có của một công ty từ các hoạt động kinh doanh và đầu tư. Dòng tiền mặt dương cho thấy thu nhập kinh doanh ròng đủ để trang trải các chi phí, trong khi dòng tiền mặt âm nghĩa là các chi phí đang tăng nhanh hơn thu nhập. Những bên cho vay, khi cho doanh nghiệp vay, đầu tiên thường chú ý đến dòng tiền mặt từ các hoạt động kinh doanh, xem xét tài sản thế chấp của người vay, là cơ sở chủ yếu để thanh toán tiền vay. 2. Lưu chuyển tiền thông qua một ngân hàng, là số đo lường quan trọng khả năng thanh khoản tổng thể, hay khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng. Nó thường được tóm tắt trong báo cáo lưu chuyển tiền mặt, thể hiện các nguồn quỹ của ngân hàng (hầu hết là tiền gửi) và việc sử dụng quỹ (hầu hết là cho vay) Xem CASH POSITION. 3. Dòng thanh toán gốc và lãi khi người vay trả dần các khoản vay tiêu dùng và các khoản vay cầm cố bằng các trái phiếu được đảm bảo bằng cầm cố và chứng khoán được đảm bảo bằng tài sản.
Ngân hàng: 1. Tiền mặt sẵn có của một công ty từ các hoạt động kinh doanh và đầu tư. Dòng tiền mặt dương cho thấy thu nhập kinh doanh ròng đủ để trang trải các chi phí, trong khi dòng tiền mặt âm nghĩa là các chi phí đang tăng nhanh hơn thu nhập. Những bên cho vay, khi cho doanh nghiệp vay, đầu tiên thường chú ý đến dòng tiền mặt từ các hoạt động kinh doanh, xem xét tài sản thế chấp của người vay, là cơ sở chủ yếu để thanh toán tiền vay. 2. Lưu chuyển tiền thông qua một ngân hàng, là số đo lường quan trọng khả năng thanh khoản tổng thể, hay khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng. Nó thường được tóm tắt trong báo cáo lưu chuyển tiền mặt, thể hiện các nguồn quỹ của ngân hàng (hầu hết là tiền gửi) và việc sử dụng quỹ (hầu hết là cho vay) Xem CASH POSITION. 3. Dòng thanh toán gốc và lãi khi những người vay trả dần các khoản vay tiêu dùng và các khoản vay cầm cố bằng trái phiếu được đảm bảo bằng cầm cố và chứng khoán được đảm bảo bằng tài sản.
Ngân hàng: 1. Tiền mặt sẵn có của một công ty từ các hoạt động kinh doanh và đầu tư. Dòng tiền mặt dương cho thấy thu nhập kinh doanh ròng đủ để trang trải các chi phí, trong khi dòng tiền mặ âm nghĩa là các chi phí đang tăng nhanh hơn thu nhập. Những bên cho vay, khi cho doanh nghiệp vay, đầu tiên thường chú ý đến dòng tiền mặt từ các hoạt động kinh doanh, xem xét tài sản thế chấp của người vay, là cơ sở chủ yếu để thanh toán tiền vay. 2. Lưu chuyển tiền thông qua một ngân hàng, là số đo lường quan trọng khả năng thanh khoản tổng thể, hay khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng. Nó thường được tóm tắt trong báo cáo lưu chuyển tiền mặt, thể hiện các nguồn quỹ của ngân hàng, hầy hết là tiền gửi, và việc sử dụng quỹ (hầu hết là cho vay) Xem CASH POSITION. 3. Dòng thanh toán gốc và lãi khi những người vay trả dần các khoản vay tiêu dùng và các khoản vầm cố bằng trái phiếu được đảm bảo bằng cầm cố và chứng khoán được đảm bảo bằng tài sản.
Cash Crops / Nông Sản Thương Mại; Hoa Màu Hàng Hoá/ Hoa Màu Thương Mại
Cụm thuật ngữ này để chỉ các loại hoa màu được nông dân trồng để bán trên thị trường chứ không phải để tiêu dùng trực tiếp CHO CÁC MỤC ĐÍCH TỰ CUNG TỰ CẤP.
Cash Cow / Cash Cow
Theo Wikipedia, Cash Cow dùng để chỉ hoạt động kinh doanh mà biên lợi nhuận (profit margins) rất lớn, vượt quá mức cần thiết để duy trì trạng thái kinh doanh ổn định.Cash cow dùng để chỉ một doanh nghiệp tạo được nguồn tiền vào ổn định và có thể dự đoán trước được. Một doanh nghiệp như vậy thường có tên hiệu lâu đời và được người tiêu dùng thừa nhận. Cổ phiếu của những doanh nghiệp này có mức cổ tức đáng tin cậy.Thuật ngữ Cash Cow được sử dụng trong mô hình của nhóm tư vấn BCG (Boston Consulting Group) dùng để chỉ hoạt động kinh doanh diễn ra trên một thị trường có mức tăng trưởng thấp hoặc đã có dấu hiệu chững lại. Nhưng doanh nghiệp lại có lợi thế cạnh tranh thể hiện qua thị phần tương lại tương đối cao, những hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi ít vốn đầu tư và tiếp tục sản sinh ra nhiều lợi nhuận.
Cash Conversion Cycle - CCC / Chu Kỳ Tiền Mặt
Cash Conversion Cycle ( CCC), hoặc Cash Cycle - Chu kỳ tiền mặt Chu kỳ tiền mặt là một thước đo được sử dụng trong phân tích tài chính của doanh nghiệp, để đánh giá khả năng quản lý dòng tiền của doanh nghiệp. Chu kỳ tiền mặt được tính như sau: Cash Conversion Cycle = days inventory outstanding + days sales outstanding - days payable outstanding( = thời gian hàng tồn trong kho + thời gian thu được tiền hàng về - thời gian tiền hàng có thể thu hồi về được.) Con số này càng cao, thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng khan hiếm cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động khác như đầu tư. Chu kỳ tiền mặt được tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận được tiền mặt trong bán hàng.Nếu con số này nhỏ sẽ được coi là khả năng quản lý vốn lưu động tốt. Ngược lại, con số này lớn có thể được giải thích là: doanh nghiệp phải thuê thêm vốn trong khi vẫn phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình.Quá trình sản xuất càng dài, lượng tiền mặt mà doanh nghiệp phải thuê thêm để đầu tư càng lớn. Tương tự, thời gian khách hàng thanh toán các hóa đơn càng lâu, thì giá trị của các hóa đơn càng giảm. Hay nói cách khác, tài khoản có thể thu hồi về được làm giảm vốn lưu động của doanh nghiệp
Cash Card / Thẻ Tiền Mặt
Thẻ nhựa được gán sẵn một giá trị từ trước. Thẻ tiền mặt cũng giống tiền mặt, chúng không được tích hợp các biện pháp bảo đảm vì thế nếu bị mất hoặc đánh cắp, chúng có thể được sử dụng bởi bất cứ ai. Các nhà bán lẻ chấp nhận thẻ sẽ trừ dần giá trị của thẻ sau mỗi lần mua hàng cho đến khi giá trị của nó về 0. Thẻ này hoàn toàn trái ngược với thẻ séc.
Thẻ tiền mặt có thể là bất kỳ thẻ nào mà bạn có thể đưa vào máy ATM hoặc các phân phối khác bằng tiền mặt, hoặc thẻ tín dụng trả trước, hoặc một thẻ với giá trị tiền đặt trước từ một cửa hàng đặc biệt (Costco hoặc tàu điện ngầm), được đọc bởi đầu đọc thẻ và được sử dụng để trả tiền cho các sản phẩm, dịch vụ tại cửa hàng bán lẻ đó. Nhiều giao dịch tài chính hiện nay được giao dịch thông qua thẻ, nó có nhiều ưu điểm hơn so với việc sử dụng "tiền mặt". Vì vậy, không hề ngạc nhiên khi các tổ chức tài chính và các nhà bán lẻ muốn sử dụng "thẻ tiền mặt" trong tiếp thị của họ, và việc này sẽ có các lợi ích khác nhau cho họ.





