Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Contractionary Phase / Giai Đoạn Suy Giảm; Giai Đoạn Thu Hẹp

Giai đoạn của CHU KÌ KINH DOANH sau khi đạt đến điểm cao nhất và kéo dài cho đến điểm thấp nhất sau đó. Nó đánh dấu sự suy giảm của hoạt động kinh tế.

Contract Curve / Đường Hợp Đồng

Trong trường hợp hai người tiêu dùng trao đổi hai mặt hàng, đường này là quỹ tích các điểm tại đó TỶ LỆ THAY THẾ BIÊN giữa hai mặt hàng là như nhau đối với hai người tiêu dùng (Xem EDGEWORTH BOX).

Trong trường hợp hai người tiêu dùng trao đổi hai mặt hàng, đường này là quỹ tích các điểm tại đó TỶ LỆ THAY THẾ BIÊN giữa hai mặt hàng là như nhau đối với hai người tiêu dùng (Xem EDGEWORTH BOX).

Contract / Hợp Đồng

1. Tổng quát: Một thỏa thuận dựa trên những tôn trọng luật pháp, trong đó cam kết sẽ thực hiện một hành động, trao đổi tài sản, hoặc sẽ không thực hiện việc gì đó. Một hợp đồng hợp pháp phải có sự đồng ý của các bên tham gia, đại diện bởi những người có khả năng thương thuyết, trong đó mỗi bên sẽ thêm vào 1 số giá trị. Hợp đồng phải được tạo ra vì mục đích hợp pháp. 2. Hợp đồng tương lai: Xem tại Hợp đồng tương lai 3. Thị trường ngoại hối: Một thỏa thuận trong đó 2 bên đồng ý trao đổi tiền tệ tại một ngày xác định trong tương lai.

Hợp Đồng (Contract) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Hợp Đồng (Contract) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Continuous Variable / Biến Số Liên Tục

Một biến số có thể lấy bất cứ giá trị nào (nghĩa là nó có thể thay đổi mà không gián đoạn) giữa những giới hạn xác định (có thể là vô hạn) (Xem DISCRETE VARIABLE).

Contingency Table / Bảng Phát Sinh; Bảng Sự Cố

Một công cụ mà theo đó mức độ liên hệ hay phụ thuộc giữa hai biến số hay hai đặc tính được đánh giá.

Contingency Reserve / Dự Trữ Phát Sinh

Dự trữ không phân bổ dành cho sự cố bất thường và các nhu cầu khác, nó không thể được định lượng khi xem xét các kế hoạch chi tiêu định lượng của Anh.

Contigency Account/ Contigency Funds / Quỹ Dự Phòng

Thuật ngữ quỹ dự phòng được hiểu như là một khoản thêm vào trong khi ước tính chi phí của mỗi dự án hoặc trong khoảng thời gian giải quyết những rủi ro hay những việc ngoài ý muốn xảy ra. Những người chủ dự án sẽ thành lập các quỹ dự phòng cho mỗi dự án dựa trên những rủi ro có thể xảy ra, thiệt hại của những việc xảy ra ngoài ý muốn.... Trong việcđánh giá dự án thì quỹ dự phòng còn được coi như là một phương án giúp làm giảm rủi ro, tuy nhiên không nên coi quỹ dự phòng là yếu tố đầu tiên trong việc lựa chọn những phương án giảm rủi ro. Trong kinh doanh, quỹ dự phòng được dự trữ để bù trừ cho hoạt động kinh doanh bị lỗ, hay những rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh..v.v.

Contestable Market / Thị Trường Cạnh Tranh Được

Một thị trường trong đó có sự tự do gia nhập và rút lui không mất chi phí được coi là thị trường có thể cạnh tranh được. Những cá thể thâm nhập tiềm năng có thể gia nhập bất cứ lúc nào với lợi nhuận vượt mức thông thường. Do đó, thị trường cạnh tranh nhóm là một thị trường cạnh tranh được. Sự tồn tại không mất chi phí hàm ý chi phí chìm bằng 0. Những thị trường như vậy tuân theo sự gia nhập và rút lui kiểu "đánh rồi chạy" và các hãng sẽ sản xuất khi giá cả bằng chi phí biên và chi phí biên bằng chi phí trung bình.

Contango / Contango

Khi giá cả thực tế trong tương lai cao hơn giá giao ngay (spot price) trông đợi trong tương lai. Kết quả là, giá sẽ giảm đến giá giao ngay trước ngày giao hàng.1. Trường hợp về giá cả, trong đó thời gian đáo hạn càng dài thì giá trong tương lai càng cao, tạo nên những ảnh hưởng tiêu cực. Sự tăng lên này là do những chi phí bỏ ra để giữhợp đồng tương lai, bao gồm việc chứa hàng, tài chính và bảo hiểm. Trường hợp ngược lại, thị trường đảo ngược, được gọi là Backwardation.2. Trong tài chính, là các chi phí phải được kể đến khi phân tích cần đến những dự đoán.

Consumption Tax / Thuế Tiêu Dùng

Thuế này có thể có hai dạng: một là, khi bản thân người tiêu dùng bị đánh thuế như với THUẾ CHI TIÊU và hai là, khi hàng hoá và dịch vụ người tiêu dùng mua bị đánh thuế. Trong trường hợp đầu thuế được đánh vào hãng cung cấp dịch vụ hay hàng hoá.

Consumption Function / Hàm Tiêu Dùng

Đây là một đồ thị chi tiết hóa về quan hệ giữa tổng chi tiêu tiêu dùng và thu nhập (C = C(Y)). Chi tiêu tiêu dùng có thể liên quan tới thu nhập quốc dân hay thu nhập khả dụng. Mối quan hệ hàm này là một trong những nền tảng của trường phái Keynes vì tiêu dùng là thành phần quan trọng nhất của tổng chi tiêu ở hầu hết các nước phát triển. Những phát hiện ban đầu của Keynes được biết đến như Giả thuyết thu nhập tuyệt đối, nhưng những tìm tòi gần đây đã giải thích tổng chi tiêu tiêu dùng theo thu nhập tương đối.Có những quan điểm khá mâu thuẫn về dạng của hàm tiêu dùng. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy hàm tiêu dùng ngắn hạn và hàm tiêu dùng chéo xác nhận giả thuyết của Keynes là đúng. Ngược lại, bằng chứng về hàm tiêu dùng dài hạn cho thấy một dạng khác. Trong thực tế, việc đo tiêu dùng một cách chính xác là rất khó, hàng hóa lâu bền cung cấp những lợi ích sau khi mua và những lợi ích này cần được tính vào tiêu dùng. Hơn nữa, các biến C và Y có thể được đo bằng nhiều đồng tiền hiện hành hoặc có thể được giảm phát theo chỉ số giá tiêu dùng CPI để chuyển hóa thành các giá trị thực tế.

Consumption Expenditure / Chi Tiêu Tiêu Dùng

Tổng chi tiêu vào hàng hoá và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu hiện tại (Xem CONSUMPTION).

Consumption / Sự Tiêu Dùng

Hành động sử dụng hàng hoá và dịch vụ để thoả mãn nhu cầu hiện tại.

Consumerism / Chủ Nghĩa Trọng Tiêu Dùng

Từ từ gốc "consumer" kết hợp với "ism", thuật ngữ "consumerism" đã ra đời để chỉ chủ nghĩa trọng tiêu dùng. Trong lĩnh vực kinh tế học, thuật ngữ Chủ nghĩa trọng tiêu dùng thường để chỉ các chính sách kinh tế coi trọng việc tiêu dùng, từ đó cho thấy rằng chính sự lựa chọn tự do của người tiêu dùng sẽ quyết định cấu trúc kinh tế của xã hội. Chủ nghĩa trọng tiêu dùng đi sâu vào nghiên cứu người tiêu dùng cũng như các tập tính của họ. Những bản báo cáo này trở thành nguồn tài liệu được tìm đọc rất nhiều từ Chính phủ, cho tới  thị trường chứng khoán hay các nhà kinh tế và giới đầu tư. Với sự vận hành của nền kinh tế, khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường thì phát triển ngành dịch vụ hướng tới người tiêu dùng là một quá trình quan trọng và tất yếu.

Consumer Surplus / Thặng Dư Tiêu Dùng

Thặng dư tiêu dùng là khoảng nằm dưới đường cầu của một cá nhân giữa hai mức giá. Nó là thước đo bằng tiền tệ mặc dù được biểu thị ở dạng thặng dư thỏa dụng. Nó là thước đo về lợi ích của một người tiêu dùng trừ đi sự hy sinh mà người tiêu dùng đó phải có để có thể mua một hàng hóa ở mức giá nào đó. Nó được dùng rộng rãi trong phân tích chi phí - lợi ích và các lĩnh vực khác của kinh tế học như thước đo gần đúng về sự thay đổi phúc lợi, đặc biệt trong mức thay đổi bù đắp và mức thay đổi tương đương.  Mức thay đổi bù đắp là mức thu nhập tối đa có thể lấy đi từ một người nào đó được lợi do một thay đổi cụ thể mà không để anh ta phải thiệt thòi hơn trước khi có thay đổi đó. Mức thay đổi đền bù của người bị thiệt hại do sự thay đổi là lượng tối thiểu anh ta yêu cầu để được như trước khi thay đổi đó diễn ra. Mức thay đổi tương đương là lượng tối thiểu mà một người được lợi từ một thay đổi nào đó sẽ sẵn sàng chấp nhận từ bỏ sự thay đổi đó. Mức thay đổi tương ứng của một người bị thiệt hại do thay đổi nào đó là lượng tối đa mà họ sẵn sàng trả để ngăn chặn thay đổi đó.

Consumer Sovereignty / Quyền Tối Thượng Của Người Tiêu Dùng; Chủ Quyền Của Người Tiêu Dùng

Ý tưởng cho rằng NGƯỜI TIÊU DÙNG là quan toà tốt nhất đối với bản thân họ.

Consumer Price Index (CPI) / Chỉ Số Giá Tiêu Dùng

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đo lường thay đổi chi phí của một giỏ hàng hoá và dịch vụ cố định, thường gồm các lĩnh vực nhà ở, điện, thực phẩm và giao thông. CPI thường được dùng như dấu hiệu đo lường lạm phát và tính hàng tháng. Kể từ tháng 5/2006, Chỉ số giá tiêu dùng do Tổng cục Thống kê công bố được tính theo phương án đã cập nhật và dùng cho giai đoạn 2006-2010. Phương án mới có một số cải tiến: 1. Năm gốc so sánh của Chỉ số giá tiêu dùng trong giai đoạn 2006-2010 là năm 2005 (thay cho gốc so sánh 2000). 2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ (còn gọi là “rổ hàng hoá”) điều tra giá để tính chỉ số đã được cập nhật, gồm 494 loại hàng hoá, dịch vụ phổ biến tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình trong giai đoạn hiện tại. So với “rổ hàng hoá” thời kỳ 2000-2005, số lượng các loại hàng hoá dịch vụ tăng gần 100 mặt hàng, trong đó bổ sung thêm nhiều loại hàng hoá dịch vụ cao cấp, đã được tiêu dùng nhiều như điện thoại di động, máy xay sinh tố, lò vi sóng, phí truyền hình cáp, dịch vụ du lịch nước ngoài…. 3. Quyền số để tính chỉ số đã được cập nhật trên cở sở kết quả điều tra Khảo sát mức sống dân cư 2004 và điều tra bổ sung tại 10 tỉnh, thành phố năm 2005 của Tổng cục Thống kê.

Chỉ Số Giá Tiêu Dùng (Consumer Price Index (CPI)) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Chỉ Số Giá Tiêu Dùng (Consumer Price Index (CPI)) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Consumer Goods And Services / Hàng Và Dịch Vụ Tiêu Dùng

HÀNG HOÁ hữu hình và vô hình được tiêu dùng theo lợi ích của bản thân để thoả mãn những nhu cầu hiện tại.

Consumer Equilibrium / Cân Bằng Tiêu Dùng

Tình huống mà người tiêu dùng tối đa hoá ĐỘ THOẢ DỤNG của mình theo RÀNG BUỘC NGÂN SÁCH.

Consumer Durable / Hàng Tiêu Dùng Lâu Bền

Là bất cứ hàng tiêu dùng nào có "tuổi thọ dài", do đó không được tiêu dùng ngay lập tức (như thức ăn).

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55