Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Currency Principle / Nguyên Lý Tiền Tệ

Là học thuyết về tiền tệ thịnh hành giữa thế kỷ XIX do TRƯỜNG PHÁI TIỀN TỆ đề xướng, học thuyết cho rằng sự ổn định tiền tệ có được tốt nhất bằng việc kiểm soát số lượng tiền tệ, nhất là lượng tiền giấy, đang lưu thông bằng các biện pháp của các quy tắc tự động (nghĩa là không thể tuỳ ý).

Currency Pair / Cặp Tiền Tệ

Một cặp tiền tệ biểu hiện tỷ giá giữa 2 đồng tiền với nhau. Đồng tiền đứng trước là đồng tiền yết giá, đồng tiền đứng sau là đồng tiền định giá. Việc yết giá như vậy cho biết bao nhiêu đơn vị tiền định giá để đổi được 1 đơn vị tiền yết giá. Ví dụ tỷ giá giữa đồng EURO và đồng đôla Mỹ là: USD/VND=16000 có nghĩa là cần 16 000VND để đổi được 1USD, hoặc có thể đổi ngược lại là cần 1/16000 USD để đổi được 1VND. Nếu tỷ giá tăng lên là USD/VND = 16500 thì tiền VND sẽ bị mất giá vì phải cần tới 16500VND mới đổi được 1USD và như vậy tiền đôla lên giá. Nếu tỷ giá được viết như sau: USD/VND= 16000/16200Tỷ giá đứng trước 16000 là tỷ giá mua vào đôla và trả bằng VND, tỷ giá đứng sau 16200 là tỷ giá bán ra USD thu vào VND của ngân hàng.Như vậy các ngân hàng luôn mua vào rẻ và bán ra đắt.Cụ thể: Khi người dân có tiền USD và muốn đổi thành VND thì ngân hàng chỉ trả 16000 VND cho 1USD. Nhưng khi ngân hàng bán ra USD thì người dân phải trả tận 16 200VND để có được 1USD.

Currency Notes / Tiền Giấy

Về mặt lịch sử, tiền giấy là giấy bạc 1 bảng và 10 shilling do Bộ Tài chính Anh phát hành sau khi xảy ra cuộc chiến tranh vaod năm 1914 để bảo tồn số vàng trong kho và để đáp ứng nhu cầu về đồng tiền vàng hay mạ vàng của công chúng trong cơn hoảng loạn ban đầu.

Currency In Circulation / Tiền Tệ Luân Chuyển

Thuật ngữ này dùng để chỉ tiền giấy và tiền đồng luân chuyển trong kinh tế. Nó được xem như thành phần của tổng số tiền luân chuyển có cả tài khoản ký thác rút khi có yêu cầu (Demand Deposit- tài khoản hoạt kỳ) trong ngân hàng.

Currency Futures / Hợp Đồng Futures Tiền Tệ

Hợp đồng futures tiền tệ là hợp đồng trong thị trường futures về cung ứng một loại tiền tệ như: đồng dollar Mỹ, đồng pound Anh, đồng franc Pháp, đồng mark Đức, đồng franc Thuỵ Sĩ, đồng yên Nhật. Các công ty nào có bán sản phẩm khắp thế giới có thể bảo vệ rủi ro tiền tệ bằng cách mua các hợp đồng futures.

Currency Forward / Hợp Đồng Giao Dịch Tiền Tệ Kỳ Hạn

Đây là một loại giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua hoặc bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai. Với loại hợp đồng này, khách hàng có thể xác định tỷ giá ngay tại thời điểm ký hợp đồng và hạn chế được một phần rủi ro biến động tỷ giá. Loại hình này thích hợp với các doanh nghiệp có kế hoạch thu chi ngoại tệ ổn định, ít có kinh nghiệm về sự biến động tỷ giá hàng ngày. Ở Việt Nam, loại hình hợp đồng tiền tệ này đã được các Ngân hàng Thương mại triển khai khá hiệu quả để phục vụ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, cung cấp cho các doanh nghiệp một trong những công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

Currency Exposure / Phải Gánh Chịu Thiệt Hại Về Tiền Tệ

Phải gánh chịu thiệt hại về tiền tệ là chênh lệch giữa món nợ tính bằng một loại tiền tệ và tài sản lưu động bằng một loại tiền tệ khác khi giao dịch mua bán được thanh toán bằng nhiều loại tiền tệ. Người nợ phải gánh chịu thiệt thòi nếu tài sản của ông ta bị đánh giá theo loại tiền tệ có giá trị không xác định lúc kết thúc giao dịch. Nếu người nợ bán tài sản để trả nợ, số tiền thu được có thể thấp hơn mệnh giá của món nợ.

Currency Board / Ban Tiền Tệ

Đây là một tổ chức định chế phát hành giấy nợ Ngân hàng nội địa được bảo đảm bằng tài sản dự trữ. Giấy nợ ngân hàng được trao đổi theo lãi suất cố định. Ban tiền tệ không nhận ký thác hay phát hành trái phiếu, tiền hay các công cụ nợ khác. Không giống Ngân hàng Trung ương, các Ban tiền tệ không dùng công cụ tiền tệ hoá nợ để quản lý tài sản dự trữ.

Currency Depreciation / Sự Sụt Giảm Giá Trị Tiền Tệ

Là sự giảm giá trị của một đồng tiền so với đồng tiền khác, có nghĩa là sự giảm TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI trong hệ thống TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI.

Currency Appreciation / Sự Tăng Giá Trị Của Một Đồng Tiền

Sự tăng giá trị của một ĐỒNG TIỀN này so với giá trị đồng tiền khác, có nghĩa là tăng TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI trong điều kiện TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI.

Currency / Tiền Tệ

Dạng thức tồn tại của tiền được mọi người chấp nhận, bao gồm cả tiền xu và tiền giấy, được phát hành bởi chính phủ và lưu hành trong một nền kinh tế. Được sử dụng như một phương tiện để trao đổi hàng hóa và dịch vụ, tiền tệ chính là cơ sở của giao dịch. Nói chung, mỗi quốc gia có một loại tiền tệ riêng. Ví dụ, đồng tiền chính thức của Trung Quốc là Nhân dân tệ, của Nhật Bản là yên. Một trường hợp ngoại là lệ là đồng euro, được sử dụng như tiền tệ chính thức ở một số nước châu Âu. Các nhà đầu tư thường trao đổi tiền tệ trên thị trường ngoại hối, một trong những thị trường được giao dịch mạnh nhất trên thế giới.

1. Tiền luân chuyển được chấp nhận như phương tiện trung gian trao đổi cho việc thanh toán nợ. Cũng được gọi là đồng tiền pháp định. Thuật ngữ thường chỉ áp dụng cho tiền giấy - Giấy bạc của dự trữ liên bang tại Mỹ - chứ không phải tiền xu. Xem CURRENCY IN CIRCULATION 2. Tiền tệ quốc gia, như đồng dollar Mỹ và đồng bảng Anh

Curency School / Trường Phái Tiền Tệ

Là một nhóm các nhà chính trị, các nhà kinh tế và các chủ ngân hàng quan tâm đến chính sách tiền tệ ở Anh nửa đầu thế kỷ XIX.

Cumulative Preferred Stock / Cổ Phiếu Ưu Đãi Tích Lũy

Đây là một loại cổ phiếu ưu đãitrong đó có điều khoản quy định rằng nếu bất kì khoản cổ tức nào không được thanh toán trong quá khứ, thì khi thanh toán cổ tức, cáccổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi tích lũy sẽ được thanh toán đầu tiên, sau đó mới tính đến các cổ đông phổ thông.Thông thường cổ phiếu ưu đãi có mức lãi suất cố định, dựa trên mệnh giá của cổ phiếu đó. Tiền lãi (hay cổ tức cổ phiếu ưu đãi) sẽ được thanh toán theo định kì, được xác định từ trước, thường tính theo quý hoặc theo năm. Nếu một công ty gặp khó khăn về tài chính và không có khả năng thanh toán toàn bộ cácnghĩa vụ nợ, công ty đó thường sẽ hoãn việc trả cổ tức v à tập trung chi trả cho các khoản chi phí kinh doanh cần thiết khác. Nếu công ty vượt qua giai đoạn khó khăn này, làm ăn có lãi và tiến hành trả cổ tức, khi đó nó phải tính toán toàn bộ các khoản cổ tức đã nợ cổ đông ưu đãi trong các kì trước, và thanh toán cho họ trước khi trả cổ tức cho cổ đông thông thường.

Cumulative Causation Model / Mô Hình Nhân Quả Tích Luỹ

Một phương pháp phân tích tăng trưởng kinh tế khu vực do G.MYRDAL đưa ra. Mô hình này cho rằng các lực lượng thị trường có khuynh hướng làm tăng bất bình đẳng về kinh tế giữa các khu vực của một nền kinh tế. Nó cũng cho rằng nếu một khu vực có tỷ lệ tăng trưởng cao hơn các khu vực khác sẽ khiến cho các yếu tố sản xuất trong khu vực tăng tưởng chậm chảy sang khu vực tăng trưởng nhanh.

Cum Dividend / Có Kèm Cổ Tức

Có kèm cổ tức nói về một chứng khoán mà người mua có quyền nhận một cổ tức đã được thừa nhận. Các chứng khoán có kèm cổ tức là chứng khoán được mua bán vào ngày thứ năm hay trước đó tính từ ngày ghi sổ trở về trước (record date - xem phần sau). Khi đã thông báo ngày ghi sổ về cổ tức đó, thì các vụ mua bán từ ngày thứ năm trở đi sẽ không có cổ tức nữa (phải chờ đến kỳ hạn sau).

Cultural Change / Sự Thay Đổi Văn Hoá

Một trong những phê phán về các loại hình phát triển kinh tế là nó phá huỷ nền văn hoá bản địa. Nhưng sự thay đổi công nghệ và PHÁT TRIỂN KINH TẾ có thể đạt được mà không cần tới thay đổi văn hoá cơ bản.

Cubic / Lập Phương

Phương trình lập phương là phương trình mà trong đó số mũ cao nhất của BIẾN ĐỘC LẬP là 3 (có nghĩa là lập phương của nó).

CSI 300 / Chỉ Số CSI 300

Chỉ số CSI 300 là chỉ số chứng khoán tính theo giá trị vốn hóa thị trường của 300 cổ phiếu loại A (những cổ phiếu được giao dịch bằng Nhân Dân Tệ - đồng yuan; cổ phiếu loại B là cổ phiếu được giao dịch bằng ngoại tệ) được giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Thượng Hải và Thẩm Quyến. Chỉ số được tính toán bởi công ty China Securities Index Company, Ltd. Chỉ số bắt đầu được tính từ ngày 8/4/2005.

Crowding Out / Lấn Áp; Chèn Ép

Việc giảm TIÊU DÙNG hay ĐẦU TƯ của tư nhân do tăng chi tiêu của chính phủ (Xem FISCAL POLICY).

Crowding Hypothesis / Giả Thuyết Chèn Ép

Cho rằng các hàng rào NGĂN CẢN NHẬP NGÀNH và sự thiếu hoàn chỉnh thông tin sẽ có khuynh hướng nhồi nhét một vài nhóm người, chủ yếu là phụ nữ và người da đen, vào các nghề bị hạn chế và được nhận lương thấp hơn từ các nghề nghiệp này.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55