Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Capacity / Năng Lực

Một trong năm "C" về cấp tín dụng là khả năng trả nợ của người vay khi đến hạn, thông thường được xác định bằng chứng nhận của cơ quan tín dụng về tiền lương và khả năng làm việc lâu dài trên đơn xin cấp tín dụng.

Currency Swap / Hoán Đổi Tiền Tệ

Bản thỏa thuận trao đổi một loại tiền tệ lấy loại tiền tệ khác theo tỷ giá hối đoái đã thỏa thuận. Trong hoán đổi tiền tệ, chủ sở hữu một loại tiền tệ không mong muốn, trao đổi tiền tệ đó để lấy tiền tệ khác với số lượng tương đương, nhằm cải tiến khả năng thanh khoản của lọai tiền tệ sở hữu, hay để nhận được tài trợ từ ngân hàng với lãi suất thấp hơn. Ví dụ, công ty ABC nhận tài trợ năm năm với lãi suất thấp hơn thị trường từ ngân hàng Đức, và hoán đổi đồng mark Đức lấy đồng dollar với công ty ZYX, nơi có lượng dollar Mỹ nhiều hơn nhu cầu. Khi đáo hạn,việc hoán đổi được đảo ngược. Hoán đổi tiền teejddan chéo bao gồm việc hoán đổi một khoản nợ với lãi suất cố định của đồng tiền, này với khoản nợ có lãi suất thả nổi bằng một đồng tiền khác. Sự hoán đổi về mặt kỹ thuật là những khoản vay, nhưng không như khoản cho vay của ngân hàng thường được công khai trong bản cân đối kế toán. Xem INTEREST RATE SWAP.

Currency Options / Hợp Đồng Quyền Chọn Tiền Tệ

Hợp đồng cho quyền,chứ không ép buộc, mua hay bán một số lượng nhất định một loại ngoại tệ để trao đổi lấy ngoại tệ khác theo giá cố định, được gọi là gía thực hiện hay giá thực thi. Người mua hợp đồng quyền chọn tiền tệ trả khoản phí cho người bán. Các hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ có thể được thực hiện vào bất cứ ngày nào tính đến ngày hết hạn hợp đồng, ngược lại, hợp đồng quyền chọn kiểu châu Âu chỉ có thể được thực hiện tại kỳ hạn xác định trong tương lai. Các hợp đồng quyền chọn ngoại tệ đối với dollar Mỹ, dollar Canada, bảng Anh, yên Nhật, mark Đức, và franc Thụy Sỹ được giao dịch trực tiếp qua quầy bởi các ngân hàng trong các trung tâm tài chính lớn trên khắp thế giới. Các hợp đồng quyền chọn tiền tệ giao dịch hoán đổi (dollar Mỹ, dollar Canada, bảng Anh, yên Nhật, mark Đức, và franc Thụy Sỹ) được giao dịch tại Mỹ ở thị trường chứng khoán Philadelphia. Việc giao dịch OTC tại một số thị trường trùng hợp với các chu kỳ hết hạn hàng quý - tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12 - của các hợp đồng quyền chọn tiền tệ được giao dịch trao đổi.

Currency In Circulation / Luân Chuyển Tiền Tệ

Tiền giấy và tiền xu trong tay người tiêu dùng và doanh nghiệp, trái với tiền mặt (Tiền có trong két) được giữ bởi các định chế tài chính, hay dự trữ tiền tệ của các ngân hàng dự trữ liên bang và kho bạc Mỹ. Tiền tệ luân chuyển chỉ là một phần nhỏ của tiền mặt sẵn có để chi tiêu và nó thể hiện nguồn cung tiền, phần lớn tiền gửi kỳ hạn hay các tài khoản séc tại các ngân hàng và định chế tiết kiệm. Tiền tệ được giữ bởi công chúng là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng dự trữ ngân hàng. Nó là một trong những số đo thống kê được theo dõi bởi Ủy ban thị trường mở liên ban là văn phòng giao dịch của ngân hàng dự trữ liên bang New York,khi Fed quyết định bổ sung hay rút dự trữ từ hệ thống ngân hàng để duy trì mục tiêu chính sách tiền tệ.

Currency Futures / Hợp Đồng Tiền Tệ Kỳ Hạn

Hợp đồng trong thị trường kỳ hạn trao đổi tiền tệ theo tỷ giá hối đoái đặc biệt. Một hợp đồng kỳ hạn là một hợp đồng tiêu chuẩn , bảo hộ chống lại rủi ro tiền tệ, để mua một số lượng tiền tệ nhất định (thường là các đồng tiền mạnh như dollar Mỹ, đôla Canada, bảng Anh, yên Nhật, mark Đức, và franc Thụy Sỹ). Ngược lại với hợp đồng trao đổi kỳ hạn.

Currency Basket / Rổ Tiền Tệ

Đồng tiền giả định được sử dụng như đồng tiền tham chiếu trong các giao dịch tiền tệ quốc tế. Các giá trị danh nghĩa của rổ tiền tệ biến động khi giá của các đồng tiền cấu thành biến động. Các ví dụ là đơn vị tiền tệ châu Á (ACU), đơn vị tiền tệ Châu Âu (ECU) và quyền rút tiền đặc biệt (SDR) của quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

Currency Band / Khung Tiền Tệ

Phạm vi giữa mức giá trên và dưới trong đó tiền tệ được phép di chuyển so với đồng tiền tham chiếu của các đối tác giao dịch chính. Xem EUROPEAN MONETARY SYSTEM.

Cap / Mức Tối Đa

Mức lãi suất cao nhất trong khoản vay thương mại được thương lượng theo khoản vay gốc. Người cho vay đồng ý cố định lãi suất tối đa tính trên khoản vay có lãi suất thả nổi, mà người vay phải trả phí. Bằng cách trả phí tối đa, người vay có được bảo đảm của người cho vay, rằng tiền vay có lãi suất 10% sẽ không vượt lãi suất 15% hàng năm trong suốt thời gian vay. Điều khoản trong hợp đồng khoản vay thế chấp bất động sản, giới hạn mức nhất định cho lãi suất tăng khoản thanh toán cho đến khi trả toàn bộ khoản vay. Mức tối đa hàng năm giới hạn mức tăng hàng năm; thời gian tối đa khoản vay giữ cố định trong suốt thời hạn khoản vay; mức tối đa thanh toán giới hạn việc tăng khoản chi trả tiền vay theo tháng. Mức trần của hợp đồng cân đối (collar), hợp đồng tín dụng hai chiều bảo vệ cả người vay và người cho vay đối với dao động lãi suất; mức dưới được gọi là mức sàn (floor). Trong hệ thống thanh toán chuyển tiền vô tuyến, mức tối đa ghi nợ ròng của ngân hàng ban đầu, đặt giới hạn trên tổng thấu chi trong ngày trong tài khoản dự trữ sẽ sẵn sàng chấp nhận trong một ngày kinh doanh.

Cancelled Check / Chi Phiếu Không Còn Hiệu Lực

Chi phiếu mất hiệu lực theo ký hậu, cho thấy nó đã được trả bởi ngân hàng chi trả và không thể giao dịch trở lại. Các chi phiếu không còn hiệu lực thông thường được trả lại cho người ký chi phiếu, là người giữ chúng như biên nhận chi trả. Tuy nhiên một vài ngân hàng  giữ lại các cho phiếu không còn hiệu lực (hay bản sao các chi phiếu). dịch vụ này được biết đến như lưu giữ an toàn chi phiếu, và cung cấp bản sao theo yêu cầu khi cần bằng chứng chi trả thanh toán.

Camels Rating / Xếp Hạng Camels

Số đo về khả năng thanh toán tương đối của ngân hàng. Xếp hạng camels - thuật ngữ đại diện cho tình hình vốn (capital), tài sản (assets), quản trị (management), thu nhập (earnings), khả năng thanh khoản (liquidity) và độ nhạy (sensitivity) trước rủi ro thị trường - được tính trên thang điểm 1-5, được các cơ quan giám sát ngân hàng sử dụng để đánh giá tình hình của ngân hàng. Xếp hạng cấp 1 được dành cho các ngân hàng sử dụng để đánh giá tình hình của ngân hàng. Xếp hạng cáp 1 được dành cho các ngân hàng có xếp hạng thành quả mạnh nhất; các ngân hàng được xếp hạng camels 4 hay 5 được liệt vào danh sách  ngân hàng cần có sự chú ý giám sát. Các xếp hạng camels được trình cho ban quản trị ngân hàng, mặc dù không được công bố rộng rãi.  Xem CAPITAL ADEQUACY.

Callable Certificate Of Deposit / Chứng Chỉ Tiền Gởi Có Thể Thu Hồi

Chứng chỉ tiền gởi có đặc tính thu hồi bởi ngân hành phát hành. Ngân hàng có thể thu hồi CD nếu lãi suất giảm trước khi đáo hạn. Các CD có thể thu hồi trả mức lãi suất cao hơn CD không thể thu hồi vì rủi ro đầu tư.  CD có thể thu hồi được phát hành theo nhiều chọn lực khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu nhà đầu tư: CD có lãi suất cố định, CD có lãi suất tăng dần và CD nhiều lãi suất (cho phép chủ sở hữu quyền điều chỉnh tăng lợi suất lên một lần trong chu kỳ CD, hay theo khoảng thời gian định trước); và CD có lãi suất giảm dần (lợi suất được điều chỉnh đi xuống nếu lãi suất thị trường giảm). Hầu hết các CD có thể thu hồi ghi có tiền lãi vào tài khoản chủ sở hữu mỗi bán niên, nhưng CD thanh toán hàng tháng và CD không có lãi cũng được phát hành. Hầu hết CD có thể thu hồi đều cung cấp quyền chọn bán thực hiện khi chủ sở hữu tài khoản qua đời, cho phép người thừa hưởng bán CD trở lại cho ngân hàng phát hành.

Callable / Có Thể Thu Hồi

Trái phiếu bao gồm điều khoản trong bản thỏa thuận giao kèo cho công ty phát hành quyền thu hồi tất cả hay một phần của phát hành trước khi đáo hạn, nhưng không sớm hơn thời hạn thu hồi đầu tiên. Các lệnh thu hồi sớm được thực hiện theo giá cao trên mệnh giá.

Call / Lệnh Thu Hồi

Yêu cầu của người cho vay đòi thanh toán tiền vay sớm, vì người vay đã không đáp ứng các cam kết theo hợp đồng, như giữ mức bảo hiểm thích hợp hay thanh toán đúng kỳ hạn; hay trong tiền vay theo yêu cầu, người cho vay thực hiện quyền yêu cầu thanh toán đầy đủ bất cứ lúc nào. Yêu cầu được gởi đến ngân hàng quốc gia bởi kiểm soát trưởng tiền tệ, nhằm lập hồ sơ báo cáo theo yêu cầu hay báo cáo tình hình hoạt động.  Lệnh của cơ quan điều tiết đối với ngân hàng đang khó khăn nhằm nâng vốn lên, đôi khi liên quan đến yêu cầu kêu gọi vốn.  Đặc quyền thu hồi được thực hiện bởi công ty phát hành trái phiếu. Nó cho phép công ty phát hành thu hồi trái phiếu nếu chỉ còn một lượng nhỏ trái phiếu đang lưu hành, để giữ chi phí dịch vụ ở mức hợp lý.

Calendar / Lịch Bán Chứng Khoán

Thời biểu các chứng khoán sẽ được đưa ra bán trên thị trường. Ví dụ, đấu giá hàng tuần các Chứng khoán Kho bạc Mỹ, trái phiếu đô thị được chào bán, và chứng khoán được bảo đảm bằng tài sản cũng được chào bán bởi các ngân hàng và các ngân hàng đầu tư.

Calamity Call / Lệnh Thu Hồi Trước

Điều khoản trong cam kết nợ cầm cố được bảo đảm (CMO) yêu cầu công ty phát hành thu hồi một phàn của CMO trên cơ sở hàng tháng, nếu việc chi trả trước bởi người thế chấp có thể đạt mức đủ cao, làm cho dòng chảy tiền mặt không đủ đáp ứng thanh toán theo thời biểu cả gốc lẫn lãi. Lệnh thu hồi trước làm giảm rủi ro tái đầu tư của công ty phát hành, mặc dù rủi ro đó có thể được trả bằng quỹ dự trữ trả trước.  Xem CLEAN UP CALL.

CrummeyTrust / Ủy Thác Crummey

Ủy thác cho phép quà tặng miễn thuế cho trẻ vị thành niên, và giới hạn rút tiền gốc và lãi bởi người hưởng lợi trong một thời kỳ nhất định, thí dụ 30 ngày một năm, trong khi ủy thác có hiệu lực. Ủy thác Crummey không giống như ủy thác của trẻ vị thành niên, không đòi hỏi phân phối tài sản uỷ thác vào năm 21 tuổi.

Crowding Out / Sự Cạnh Tranh Tín Dụng, Lấn Át Đầu Tư Tư Nhân

Vay mượn lớn của chính phủ khi các tổ chức tư nhân cũng muốn vay. Các cơ quan chính phủ về lý thuyết có thể trả theo bất cứ lãi suất nào, nhưng những người vay là cá nhân và công ty có thể không muốn vay với lãi suất cao. Việc tranh giành tín dụng hiếm khi xảy ra, ngoại trừ trong các thời kỳ lãi suất tăng quá cao, và rất thắt chặt tiền tệ.

Cross - Sell / Bán Chéo

Bán nhiều sản phẩm ngân hàng tại quầy dịch vụ khách hàng, ví dụ, bảo vệ séc thấu chi cho một khách hàng mở tài khoản séc. Các ngân hàng thường tặng tiền thưởng cho nhân viên, như khuyến khích tiền mặt cho các nhân viên chi nhánh nhằm đáp ứng mục tiêu kinh doanh. Việc tiếp thị chéo hoàn toàn hợp pháp miễn là không có bất kỳ sự dàn xếp kết nối nào,nghĩa là,kinh doanh có điều kiện dựa trên sự chấp nhận sản phẩm phụ thêm.

Cross - Rate / Tỷ Giá Chéo

Tỷ giá hối đoái tiền tệ được tính bằng cách định giá hai đồng tiền đối với đồng tiền thứ ba, thông thường bằng đồng dollar Mỹ. Những người giao dịch ngoại hối sử dụng bẳng tỷ giá chéo tiền tệ để tìm kiếm các cơ hội mua bán chênh lệch giá. Mỗi loại tiền tệ chính, như đồng dolla Mỹ, hay bảng Anh, có tỷ giá chéo riêng.

Cross - Hedge / Bảo Hộ Chéo

Bảo hộ chống lại rủi ro lãi suất bằng cách mua hợp đồng tài chính futures trong một tài sản khác nhưng có liên quan. Bảo hộ chéo được sử dụng khi không có thị trường hợp đồng futures đối với sản nợ, hay khi sẽ sinh lợi hơn nếu không sử dụng cùng thị trường. Bảo hộ giả định các công cụ tài chính tương tự thể hiện tương quan trong chuyển động giá của chúng. Ví dụ, bảo hộ các trái phiếu của công ty với hợp dồng kỳ hạn tín phiếu kho bạc.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55