Cash Flow Loan / Khoản Cho Vay Bằng Dòng Tiền Mặt
Tiền vay ngắn hạn thông thường không phải thế chấp hay cầm cố tài sản và có thể thanh toán từ tiền mặt do bán tài sản. Trong khoản vay bằng dòng tiền mặt, nguồn thanh toán thiết yếu có thể là thu nhập từ lợi thức không thường xuyên như bán tài sản thông qua bán đứt tài sản hay bán cổ phiếu thông thường. Xem COLLATERAL LOAN.
Cash Equivalents / Công Cụ Tương Đương Tiền Mặt
Các chứng chỉ đầu tư hay chứng khoán cao và an toàn được xem như tiền mặt, thông thường những công cụ đó có thời gian đáo hạn dưới ba tháng. Các ví dụ như thẻ tiền gởi ngắn hạn, các ngân quỹ thị trường tiền tệ, và tín phiếu kho bạc.
Cash Dispenser / Máy Phát Tiền Mặt
Thẻ kích hoạt đầu cuối của ngân hàng tương tự máy rút tiền tự động, phát tiền mặt theo nhiều đồng tiền khác nhau, nhưng không nhận tiền gửi. Các máy ATM sớm nhất chỉ là máy phát tiền mặt mà thôi.
Cash Concentration & Disbursement (CCD) / Tập Trung Và Thanh Toán Bằng Tiền Mặt
Thanh toán điện tử của công ty được dùng trong việc chuyển tiền từ doanh nghiệp này đến doanh nghiệp khác và nội bộ công ty. Các người bán, bao gồm nhiều cơ quan liên bang, đã sử dụng dạng thanh toán CCD, một số hồ sơ thanh toán điện tử được phát triển bởi Hiệp Hội Thanh toán bù trừ tự động Quốc gia, nhằm thanh toán hóa đơn lẻ cho các nhà cung cấp. Các quỹ được thanh toán qua đêm thông qua mạng thanh toán bù trừ tự động. Xem CONCENTRATION ACCOUNT; CORPORATE TRADE EXCHANGE; CORPORATE TRADE PAYMENT.
Cash Collateral / Ký Quỹ Tiền Mặt
Các công cụ giao dịch, chứng từ quyền sở hữu, chứng khoán, tiền gửi ngân hàng, và các tài sản ngắn hạn khắc sẵn sàng được chuyển thành tiền mặt.
Cash Basis Loan / Cơ Sở Tiền Mặt
Hệ thống kế toán trong đó doanh thu được ghi nhận khi tiền mặt thu vào và chi phí được thực sự thanh toán. Hình thức kế toán này dễ được các công ty nhỏ chấp nhận hơn là kế toán trên cơ sở phát sinh, trong đó thu nhập và chi phí được hạch toán khi phát sinh.
Carry Trade / Giao Dịch Linh Hoạt
Việc vay vốn ngắn hạn và đồng thời mua các khoản đầu tư dài hạn có lợi nhuận cao. Các ngân hàng dùng giao dịch này để quản lý chi phí khoản vay của họ, có thể chuyển thành lãi suất thế chấp thấp hơn và lãi suất thẻ tín dụng thấp hơn cho khách hàng. Việc giao dịch có thể rất sinh lợi cho các nhà đầu tư quốc tế, khi chênh lệch giữa lãi suất ngắn hạn và dài hạn lớn nhất.
Carrrying Charges / Phí Thực Hiện, Phí Lưu Kho, Tồn Trữ
1. Phần phí tài chính trong tiền vay ngân hàng trang trải cho các chi phí của bên cho vay, trong việc lập hồ sơ khoản vay và chi phí thu nợ cộng với phần chi phí của nợ khó đòi. 2. Phí của nhà môi giới đối với khách hàng về tài khoản bảo chứng tài trợ cho chứng khoán được mua chịu. 3. Chi phí ngoài ngân quỹ, thường là tiền vay ngân hàng cho việc lưu giữ chứng khoán tiền mặt hay hàng hóa cho đến khi bán được hay giao hàng. Các chi phí thực hiện cũng có thể đề cập việc tồn kho, bảo hiểm và các chi phí khác.
Carry Forward, Carry Back / Chuyển Tới, Chuyển Ngược
1. Dự trữ ngân hàng vượt mức (lên tới 2%) sẽ được chuyển từ thời kỳ này sang thời kỳ dự trữ kế tiếp nhằm giúp thỏa mãn các yêu cầu dự trữ của thời kỳ đó. Thiếu hụt dự trữ cũng được chuyển sang thời kỳ kế toán tiếp theo. 2. Chuyển khoản lỗ thuế, lợi ích về thuế cho phép các công ty và cá nhân chuyển khoản lỗ sang kỳ kế tiếp nhằm giảm thuế phải nộp.
Cardholder Agreement / Bản Thỏa Thuận Về Chủ Thể
Văn bản gồm các điều khoản và điều kiện có liên quan đến thẻ ngân hàng, theo yêu cầu quy định Dự trữ Liên bang. Trong các thẻ tín dung, bản thỏa thuận ghi lãi suất trăm hàng năm, khoản thanh toán tối thiểu hàng tháng, phí thẻ hàng năm nếu có, và quyền của chủ thẻ khi có tranh chấp trong thanh toán.
Capital Ratio / Tỷ Lệ Vốn
Tỷ lệ tài chính chủ yếu đánh giá khả năng về vốn của ngân hàng hay sự ổn định tài chính. Theo luật chung, tỷ lệ này càng cao thì ngân hàng càng vững mạnh. Một ngân hàng có tỷ lệ tài sản trên vốn cao được bảo vệ trước các khoản lỗ kinh doanh hơn là ngân hàng có tỷ lệ thấp hơn, mặc dù điều này phụ thuộc vào rủi ro thua lỗ tương đối theo từng ngân hàng. Có một số tiêu chuẩn đo lường về khả năng vốn: - Tỷ số vốn điều chỉnh theo rủi ro: Vốn cấp 1 (cổ phiếu thông thường và cổ phiếu ưu đãi) chia cho tài sản điều chỉnh theo rủi ro. - Tỷ số tổng vốn chia cho tổng tài sản: Vốn cấp 1 cộng với vốn cấp 2 (cổ phiếu ưu đãi nợ thứ yếu, và dự phòng lỗ khoản cho vay) cho cho tổng tài sản bình quân. - Tỷ số đòn bẩy tài chính: Vốn cấp 1 chia cho tổng tài sản bình quân, không tính giá trị vô hình. - Tỷ số tổng vốn được điều chỉnh theo rủi ro: Tổng vốn điều chỉnh rủi ro đối với các khoản tiền vay và đầu tư nhất định, chia cho tài sản điều chỉnh rủi ro.
Capital Note / Tín Phiếu Vốn
Bất kỳ giấy nợ hay giấy hẹn thanh toán được ngân hàng hay công ty cổ phần ngân hàng phát hành, được xem như vốn ngân hàng. Các tín phiếu vốn là các khoản nợ không bảo đảm được coi là vốn bổ sung hay vốn thứ cấp, nhằm thỏa mãn tỷ lệ tài sản trên vốn yêu cầu của ngân hàng. Theo nguyên tắc vốn điều lệ, giấy nợ được coi là vốn nếu chúng có các kỳ đáo hạn ban đầu ít nhất bảy năm, không thể thu hồi trước khi đáo hạn, và có điều khoản chuyển đổi bắt buộc, yêu cầu đơn vị phát hành đổi giấy nợ thành cổ phiếu thường tại thời điểm tương lai theo giá được định trước.
Capitalized Cost / Chi Phí Vốn Hóa
Chi phí cơ bản bằng đồng dollar của một tài sản cho thuê, chưa tính phí tài chính, được khấu trừ dần suốt thời gian thuê. Con số này có thể bao gồm thuế, bảo hiểm, các thỏa thuận dịch vụ, và số dư còn lại từ các lần thuê trước. Việc công khai chi phí vốn hóa là yêu cầu trong việc thuê tiêu dùng. Cũng được gọi là CAPITALIZATION COST.
Capital Adequacy / Đủ Khả Năng Về Vốn
Số vốn liên quan đến khoản vay và các tài sản khác của định chế tài chính. Hầu hết các cơ quan điều phối ngân hàng đều đòi hỏi các ngân hàng giữ mức vốn cổ phần tối thiểu đối với các tài sản có gắn với rủi ro của họ. Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng cơ quan điều phối trong Ngân hàng Thanh toán quốc tế, giám sát việc quản trị vốn dự trữ đối với các ngân hàng trung ương khắp thế giới. Xem BASEL II; RISK BASED CAPITAL.
Current Maturity / Đáo Hạn Hiện Hành
Là khoảng thời gian từ ngày hiện tại cho tới ngày đáo hạn của kỳ phát hành trái phiếu. Ngược với đáo hạn gốc, là sự chênh lệch thời gian từ ngày phát hành tới ngày đáo hạn theo lịch biểu.
Currency Coupon / Phiếu Lãi Trái Phiếu Hiện Hành
Lãi suất trái phiếu so với lãi suất kiếm được bởi các trái phiếu mới được phát hành với lãi suất và ngày đáo hạn tương tự, và là lãi suất gần nhất với lãi suất phổ biến trên thị trường. Nói cách khác, trái phiếu đang được bán theo giá gần với mệnh giá của nó. Suất thu lợi đáo hạn, tương tự như lãi suất, trong trường hợp trái phiếu có lãi suất thả nổi, là tiền lãi phải trả trong giai đoạn hiện hành.
Currency Account / Tài Khoản Vãng Lai
Một bộ phận của cán cân thanh toán gồm xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, và chi chuyển nhượng, như viện trợ nước ngoài. Số dư (hay thâm hụt) của một tài khoản vãng lai là số lượng vượt quá hay thiếu hụt giữa xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ cộng với chi chuyển nhường từ bên ngoài vào, và số nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ. Nó là định nghĩa được chấp nhận rộng rãi về dòng thanh toán quốc tế giữa các nước. Các thực hành kế toán Mỹ đưa thu nhập phải trả hay thu từ đầu tư nước ngoài vào như một phần của dịch vụ này.
Currency Warrants / Chứng Chỉ Đặc Quyền Tiền Tệ
Các hợp đồng quyền chọn có thể tách rời trong việc phát hành chứng khoán, cho phép chủ sở hữu quyền mua các chứng khoán bổ sung bằng đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ của kỳ phát hành gốc. Phiếu lãi và giá của các chứng khoán được bảo đảm bởi chứng chỉ đặc quyền, được cố định vào thời điểm bán của kỳ phát hành ban đầu.
Currency Translation Report (CTR) / Báo Cáo Diễn Dịch Tiền Tệ (CTR)
Báo cáo của sở thuế thu nhập nội địa (IRS) rằng các ngân hàng và định chế tiết kiệm liệt kê chi tiết các giao dịch tiền tệ từ 10,000 hay lớn hơn, theo quy định bởi đạo luật bảo mật ngân hàng.
Currency Translation / Diễn Dịch Tiền Tệ
Quá trình tính lại số tiền trên bảng cân đối kế toán theo một đồng tiền này sang một đồng tiền thứ hai theo tỷ giá hối đoái hiện hành. Không có sự trao đổi các quỹ diễn ra thực sự. Các công ty đa quốc gia được yêu cầu bởi Thông báo 52 (SFAS 52) của ủy ban tiêu chuẩn kế toán tài chính, tính lại các tài sản và nợ, cộng với lợi nhuận từ các chi nhánh nước ngoài bằng đồng tiền tham chiếu quốc gia. Kết quả diễn dịch ngoại tệ được ghi chép như một tài khoản vốn ở bảng cân đối kế toán. Tại các ngân hàng lớn, diễn dịch ngoại tệ đã điều chỉnh được đưa vào như một phần vốn cổ đông.






