Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Cut - Off Time / Giờ Chót

1. Thời điểm trong ngày làm việc kết thúc việc thanh toán điện tử,như chuyển tiền vô tuyến của dự trữ liên bang hay các khoản mục của trung tâm thanh toán bù trừ tự động, phải được trình cho ngân hàng xử lý nhập vào hệ thống thanh toán liên ngân hàng. 2. Thời gian xử lý giao dịch được tính bằng giấ, tại đó thiết bị đầu cuối nghiệp vụ ngân hàng điện tử, tự động ngắt kết nối với máy tính chủ hay máy xử lý ngăn chặn nếu không thể tiến hành một giao dịch. Cũng được gọi là thời gian kết thúc. Máy rút tiền tự động hay thiết bị điểm bán điện tử được nói là hết giờ, nếu mã chấp thuận không được nhận trong vòng 15 đến 30 giây. 3. Thời hạn trễ nhất trong ngày mà ngân hàng sẽ ghi có khoản ký gởi vào tài khoản khách hàng. Cũng được gọi là thời điểm khóa sổ cái tín dụng.

Cut - Off Score / Điểm Ngưỡng

Số điểm tối thiểu cần có trong hệ thống tính điểm ngưỡng nhằm chứng minh uy tín tín dụng. Người nộp đơn có điểm dưới điểm ngưỡng bị từ chối cấp tín dụng, trừ phi người cấp tín dụng quyết định chấp nhận yêu cầu tín dụng và bỏ qua điểm số. Những người có điểm vượt ngưỡng tối thiểu thường được chấp thuận.

Cut - Off Date / Thời Điểm Kết Sổ

Thời điểm định trước trong chu kì tính toán hay xử lý, khi tổng kết hoạt động kế toán cho thời kỳ báo cáo trước (khi các chi phiếu ghi từ một tài khoản được thu nhập và tóm tắt trong báo cáo hàng tháng), chi phiếu thanh toán hay tiền gửi nhận được sau thời điểm kết sổ được đưa vào báo cáo sổ tháng sau.

Customer Service Representative (CSR) / Đại Diện Dịch Vụ Khách Hàng

Nhân viên ngân hàng mở các tài khoản mới, chấp nhận đơn xin vay tiền và hỗ trợ khách hàng nếu có các vấn đề liên quan đến dịch vụ. Trong những năm gần đây, một vài ngân hàng đã nâng cấp đại diện dịch vụ khách hàng thành nhân viên ngân hàng phục vụ cá nhân.

Customer Initiated Entry (CIE) / Giao Dịch Khách Hàng Tự Phục Vụ

Giao dịch ngân hàng từ thiết bị đầu cuối ngân hàng tự phcj vụ, ví dụ, máy rút tiền tự động, hay bằng điện thoại như thanh toán hóa đơn qua điện thoại. Hệ thống máy tự động phục vụ khách hàng thay thế lao động của nhân viên ngân hàng, và theo lý thuyết ít tốn kém hơn trong việc xử lý khối lượng giao dịch ngày càng tăng. Xem ELECTRONIC FUNDS TRANSFER.

Customer Information File (CIF) / Hồ Sơ Thông Tin Khách Hàng

Hệ thống kế toán được vi tính hóa duy trì hồ sơ khách hàng của ngân hàng, bao gồm những thông tin như các tài khoản tiền gửi, quan hệ tín dụng, tài khoản ủy thác, sở hữu tài khoản kết hợp,... CIF là hồ sơ kiểm soát khách hàng của ngân hàng, cho phép ngân hàng kiểm tra các khách hàng bằng quan hệ tổng thể, thay vì các tài khoản riêng lẻ ( tài khoản séc, tài khoản tiết kiệm). Nó được cập nhật theo chu kỳ thường là hàng ngày, nhằm phản ánh những thay đổi như việc mở tài khoản mới, phát hành séc, và thanh toán tiền vay. Khi được sử dụng trong việc tiếp thị sản phẩm, CIF có thể giúp xác định các cơ hội bán chéo tại bộ phận tài khoản mới, in các danh sách khách hàng cho việc tiếp thị bằng thư trực tiếp, và phân tích khả năng sinh lợi của quan hệ khách hàng. Xem GEODEMOGRAPHIC MARKETING; PLATFORM AUTOMATION; RELATIONSHIP BANKING.

Customer Activated Terminal (CAT) / Thiết bị đầu cuối kích hoạt bởi khách hàng (CAT)

Bất kỳ thiết bị đầu cuối kích hoạt thẻ nào cho phép khách hàng truy cập thông tin về số dư của tài khoản, bất kỳ thiết bị đầu cuối tương tác trên video cho thông tin về lãi suất và số dư hiện hành....

Custody Account / Tài Khoản Giám Hộ

1. Tài khoản giữ ủy thác bởi cha mẹ trẻ vị thành niên theo đạo luật quà tặng vị thành niên thống nhất. Các vị thành niên không thể chuyển tài sản mà không có sự chấp thuận của người được ủy thác tài khoản. 2. Tài khoản được giữ bởi người giám hộ cho một tổ chức như quỹ hỗ tương, quỹ hưu trí, hay khách hàng công ty. Ngân hàng giữ tài sản của khách hàng an toàn như được nêu trong bản thỏa thuận, thu cổ tức và thanh toán tiền lãi, bán hay phân phối chứng khoán khi được chỉ thị bởi chủ sở hữu. Xem MASTER TRUST.

Custodian / Người Giám Hộ

Đại diện công ty, thường là một ngân hàng thương mại nắm giữ các chứng khoán theo bản thỏa thuận đối với khách hàng công ty, và mua hay bán các chứng khoán này khi nhận chỉ thị. Dịch vụ giám hộ bao gồm việc giữ an toàn chứng khoán, thu cổ tức và tiền lãi. Các ngân hàng giám hộ và các đại lý tại nhiều quốc gia khác nhau được gọi là ngân hàng giám hộ chi nhánh, cũng mua, bán và phân phối chứng khoán khi có lệnh từ khách hàng công ty của ngân hàng. Ngân hàng hoạt động như đại lý chuyển tiền và không đưa ra kiến nghị gì về mua bán.

Cusip Number / Mã Số Cusip

Mã số xác định chín chữ số - bảy số và hai ký tự - xác định các chứng khoán Mỹ được phát hành trong khoản mục kế toán hay theo dạng chứng từ từ năm 1970. Hệ thống đánh số Cusip (viết tắt của ủy ban về các thủ tục xác định chứng khoán thống nhất) được mở rộng năm 1989 ngoài các chứng khoán được đăng ký ở nước ngoài, xác định bởi hệ thống đánh số Cusip quốc tế (CINS)

Cushion / Khoảng đệm

1. Thời gian giữa ngày phát hành một chứng khoán và thời điểm thu hồi sớm nhất. Cũng để chỉ thu hồi bảo vệ, là mức độ bảo vệ các nhà đầu tư nắm giữ chứng khoán cầm cố thế chấp được chiết khấu, chủ yếu là nợ cầm cố thế chấp được bảo đảm bởi cầm cố có lãi suất thấp. 2. Trái phiếu đệm- một trái phiếu có phiếu lãi cao được bán với giá thấp hơn giá thị trường. Điều này xảy ra khi một trái phiếu đang được mua bán với giá cao hơn mệnh giá nhưng được thu hồi với giá thấp hơn. Quyền chọn thu hồi duy trì dưới giá thị trường, tạo ra khoản đệm giữa giá thị trường và giá được xác định là cao. 3. Chức năng phục vụ như tài khoản dự trữ, như dự trữ lỗ khoản cho vay của ngân hàng đối với nợ có thể khó đòi.

Current Yield / Suất Thu Lợi Hiện Hành

Lãi suất hàng năm của trái phiếu được tính bằng cách chia phiếu lãi cho giá mua gốc. Lợi suất hiện hành của trái phiếu 8% bán với giá $800 là 10%. Lợi tức hiện hành khác với lợi suất đáo hạn, bao gồm tiền lãi tích lũy hàng năm khi giá tăng từ $800 đến $1.000 vào lúc đáo hạn. Lợi suất hiện hành được sử dụng, để so sánh sự thay đổi hàng năm của lợi suất trái phiếu.

Current Pool Factor / Thừa Số Tổ Hợp Hiện Hành

Tỷ số gốc hiện tại của chứng khoán thông qua trung gian bảo lãnh hay nợ thế chấp được bảo đảm so với gốc ban đầu được phát hành, được diễn tả bằng phần trăm. Tỷ số này thể hiện khả năng thánh toán trước của các loại khác nhau (được gọi là đợt phát hành) đối với chứng khoán được bảo đảm bằng tài sản, phát hành dưới cùng bản khế ước, hay các kỳ phát hành có thể so sánh.

Cashout Refinance / Tái Tài Trợ Tiền Mặt

Thế chấp bằng tài sản được tái tài trợ, dẫn đến tài sản thế chấp mới với số dư tiền gốc lớn hơn. Tiền mặt lấy ra làm giảm vốn góp của chủ sở hữu, nhưng có thể dùng để trả dần các khoản nợ khác, và cung cấp tài chính cho việc sửa chữa nhà hay các mục đích khác.

Cash Letter / Danh Sách Công Cụ Tiền Mặt

Nhóm các chi phiếu, đính kèm theo danh sách được gởi cho cơ quan thanh toán bù trừ hay hệ thống thu chi phiếu của cục Dự trữ Liên Bang. Danh sách công cụ chi trả có thể lưu thông, hầu hết  là các chi phiếu, đính kèm với danh sách các khoản tiền và hướng dẫn giao dịch cho các khoản ngân hàng khác. Cũng được gọi là danh sách chuyển giao.

Cash Journal / Sổ Nhật Ký Tiền Mặt

Sổ sách ghi các bút toán ban đầu, trong đó các giao dịch được ghi chép theo thứ tự thời gian. Các bút toán từ nhật ký tiền mặt sau đó được đưa vào sổ cái cân đối kế toán. Nhật ký tiền mặt là một dịch vụ cơ bản cho các khách hàng ủy thác giám hộ của ngân hàng.

Cash Items / Hạng Mục Tiền Mặt

Séc được ghi có ngay vào tài khoản của khách hàng, trước khi ngân hàng nhận được thanh toán từ ngân hàng thanh óoán. Ví dụ như séc chuyển khoản ký gởi và sẽ được ủy quyền trước.  Xem COLLECTION ITEMS.

Cashier's Check / Séc Thủ Quỹ

Séc do ngân hàng phát hành, cũng được gọi là séc chính thức hay séc thủ quỹ, được ký bởi nhân viên ngân hàng và được rút tiền từ chính ngân hàng đó. Séc tiền mặt nói chung được coi như tiền mặt. Ngược với séc có chứng thực.

Cashier / Thủ Quỹ

Nhân viên ngân hàng chịu trách nhiệm giám hộ tài sản sinh lợi của ngân hàng, và bắt buộc có chữ ký của họ trên các chi phiếu ngân hàng, được gọi là séc thủ quỹ và mọi hình thức giấy tờ giao dịch chính thức.

Cash Flow Yield / Lợi Suất Dòng Tiền Mặt

Lãi suất hàng tháng của một chứng khoán có thế chấp, dựa trên việc thanh toán gốc và lãi; lãi suất ước tính của thế chấp và khoản vay trả trước. Lợi suất dòng tiền mặt là lợi suất nội bộ của chứng khoán có thế chấp, chập nhận một lãi suất tiêu chuẩn của khoản lãi suất trả trước. Dòng tiền mặt từ thế chấp được chiết khấu để có giá trị ròng hiện tại của chúng, tạo ra suất thu lwoij xấp xỉ suất thu lợi thực cho chủ sở hữu. Việc chấp nhận thanh toán trước được điều chỉnh theo các loại thế chấp khác nhau, ví dụ, khoản vay được đảm bảo hay khoản thế chấp thông thường của Cơ quan ở Liên bang. Bởi vì một số vốn góp có thế chấp được trả nhanh hơn các loại thế chấp, lợi suất dòng tiền mặt đưa ra cách thực tiễn hơn để định giá các chứng khoán có thế chấp, so với việc chấp nhận thanh toán trước 12 năm phổ biến trong những năm 1970.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55