Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Charitable Trust / Ủy Thác Cho Cơ Quan Từ Thiện

Sự ủy thác tài sản cho các mục địch giáo dục, khoa học hay cho các mục đích khác, được tổ chức theo một đơn vị từ thiện có pháp nhân. Cũng được gọi là ủy thác công cộng. Có hai hình thức: Ủy thác từ thiện là trả thu nhập cho tổ chức từ thiện trong một giai đoạn, khoảng 20 năm, sau thời gian này tài sản được phân phối cho những người hưởng lợi không phải cơ quan từ thiện; ủy thác tiền còn lại cho từ thiện là trả thu nhập cho bên hưởng lợi chịu thuế và vốn gốc cho hội từ thiện khi sự ủy thác kết thúc.

Chargeback / Trả Lại Chi Phiếu

Sự từ chối thanh toán chi phiếu hay hối phiếu của ngân hàng thanh toán, khiến chi phiếu bị trả lại cho ngân hàng xuất trình. Các hối phiếu thương mại đôi khi bị trả lại bởi ngân hàng chủ thẻ, hay cho thương nhân trong một số tình huống nhất định, ví dụ, khi việc giao dịch thẻ không được tiến hành theo những quy định riêng. Thẻ visa và mastercard có những quy tăc phức tạp xử trí việc trả lại.  Xem RETURN ITEMS.

Character / Nhân Thân, Nhân Cách

Một trong năm yếu tố (năm chữ C tín dụng) trong phân tích tín dụng. Một khoản tiền vay được bảo trợ tốt bằng uy tín của người vay trong cộng đồng được gọi là khoản vay nhân các (character loan) hay khoản vay theo lòng tin.

Chain Banking / Nghiệp Vụ Chuỗi Ngân Hàng

Một vài cá nhân điều khiển ba hay nhiều ngân hàng độc lập, thường thông qua quyền ớ  cổ phiếu hay ban quản trị phối hợp. Nghiệp vụ chuỗi ngân hàng khác với nghiệp vụ ngân hàng chi nhánh, hay nghiệp vụ ngân hàng đa văn phòng trong một công ty ngân hàng mẹ. Tầm quan trọng của nó trong hệ thống ngân hàng đã suy giảm cuối những năm 1980, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nghiệp vụ ngân hàng liên tiểu bang, và tại nhiều bang có luật chi nhánh tự do hơn.

CFA France

Đơn vị tiền tệ của Benin, Burkino Faso, Cộng hòa Trung Phi, Chad, Euqatorial Guinea, Gaon, Guinea Bissau, Bờ biển Ngà, Mali, Niger, Senegal và Togo.

Certificate Of Title / Chứng Chỉ Quyền Sở Hữu

Đánh giá của luật sư hay người điều tra quyền sở hữu tài sản, sau khi kiểm tra hồ sơ thuế và địa chính, về tình hình sở hữu đối với một tài sản cụ thể. Nó không cung cấp sự bảo đảm về tính xác thực của quyền sở hữu; điều này được thực hiện bởi công ty bảo hiểm quyền sở hữu.

Certificate Of Indebtedness / Chứng Chỉ Nợ

1. IOU ngắn hạn được phát hành bởi Bộ tài chính Mỹ cho đến năm 1981, khi chính phủ mượn từ hệ thống Dự trữ Liên bang ngằm chi trả các khoản nợ kho bạc. Những chứng chỉ đặc biệt này, có kỳ đáo hạn 90 ngày đến 1 năm, từ khi được thay thế bởi tín phiếu kho bạc sáu tháng và một năm, không có chứng chỉ nào còn lưu hành. 2. Phiếu hẹn thanh toán không bảo đảm được phát hành bởi một công ty, cho phép người nắm giữ trái quyền đối với các tài sản không được thế chấp của bên phát hành.

Certificate Of Deposit Account Registry Service (CDARS) / Dịch Vụ Đăng Ký Tài Khoản Chứng Chỉ Tiền Gởi (CDARS)

Một loại tài khoản chứng chỉ tiền gởi mới giúp người sử dụng gửi tiền nhiều hơn 100,000 USD trong các tài khoản được bảo đảm bởi liên bang (lên tới 5 triệu USD trong các tài khoản được bảo hiểm, được quản lý thông qua một ngân hàng). CDARS (được đọc là "cedars") chuyển số dư tài khoản trên mức tối đa có thể được bảo hiểm của Công ty bảo hiểm tiền gửi liên bang, cho một định chế tài chính khác trong mạng lưới các ngân hàng được quản lý bởi mạng lưới Liên tài chính LLC, Arlington, Virginia. Website: www.CDARS.com

Certificate Of Deposit (CD) / Chứng Chỉ Tiền Gởi (CD)

Biên nhận tiền gửi có kỳ hạn được phát hành cho một thời kỳ xác định và thường trả theo lãi suất cố định. Chứng chỉ tiền gởi ngân hàng, được ban hành theo hình thức có thể chuyển nhượng hay không thể chuyển nhượng, có kỳ đáo hạn ngắn chỉ bảy ngày cho tới bảy năm hoặc lâu hơn, và trả theo lãi suất thị trường. Tiền lãi có được trên CD của khách hàng, là các công cụ nợ không thể chuyển nhượng được bảo hiểm tiền gởi liên bang bảo vệ lên tới 100,000$ tiền lãi và gốc, được ghi như lãi suất hàng năm, và lãi suất thực thể hiện tác động của việc ghép lãi suất (lãi kép). Từ năm 1983, khi lãi suất tiền gửi kỳ hạn được nới lỏng và các quy định về tiền gửi tối thiểu giảm đi, thì CD trở nên khoản đầu tư phổ biến đối với các khách hàng. Các ngân hàng và tổ chức tiết kiệm cũng phát hành CD không có tiền lãi, tức là không trả lãi cho đến khi đáo hạn, giống như trái phiếu không tiền lãi (zero-coupon) Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng có số tiền gốc là 100,000USD (thường là một triệu USD hoặc hơn), và có thể được bán cho một chủ sở hữu mới trước khi đáo hạn. Các CD có thể chuyển nhượng nói chung được mua bởi các nhà đầu tư tổ chức hơn là các cá nhân, và được mua bán tích cực trong thị trường cấp hai.  Việc rút tiền mặt từ CD của ngân hàng trước khi đáo hạn có thể phát sinh tiền phạt rút tiền sớm, thường là mất một phần tiền lãi. Tiền phạt được xác định bởi ngân hàng phát hành hay định chế tiết kiệm.  Xem AVERAGE ANNUAL YIELD; BROKERED DEPOSIT; EURODOLLAR CERTIFICATE OF DEPOSIT; JUMBO CERTIFICATE OF DEPOSITL MONEY MARKET CERTIFICATE; YANKEE CERTIFICATE OF DEPOSIT.

Certificate Of Claim / Chứng Nhận Trái Quyền

Bản thỏa thuận của nguwofi vay hoàn lại cho người vay các chi phí liên quan trong trường hợp phải đấu giá tài sản tịch biên. Dĩ nhiên điều này phụ thuộc vào số tiền thanh lý có đủ trang trải các chi phí này.

Certificate Authority / Chứng Chỉ Cấp GIấy Phép

Tờ cam kết điện tử cấp phép một cá nhân hay công ty được quyền giao dịch thương mại điện từ trên Internet. Các giấy phép được ban hành bởi một ngân hàng thương mại hay một tổ chức thứ ba độc lập, hoạt động như người trung gian trong giao dịch thương mại điện tử. Nó ban hành và phê chuẩn các giấy phép kỹ thuật số nhận dạng một khách hàng, thương nhân hay điịnh chế tài chính liên kết với giao dịch điện tử bảo mật. Xem DIGITAL SIGNATURE.

Tờ cam kết điện tử cấp phép một cá nhân hay công ty được quyền giao dịch thương mại điện từ trên Internet. Các giấy phép được ban hành bởi một ngân hàng thương mại hay một tổ chức thứ ba độc lập, hoạt động như người trung gian trong giao dịch thương mại điện tử. Nó ban hành và phê chuẩn các giấy phép kỹ thuật số nhận dạng một khách hàng, thương nhân hay điịnh chế tài chính liên kết với giao dịch điện tử bảo mật. Xem DIGITAL SIGNATURE.

Certificate / Chứng Chỉ, Chứng Thư

Giấy tờ xác lập quyền sở hữu; và cũng là sự xác nhận các sự kiện 1. Điều lệ ngân hàng hay giấy chứng nhận hoạt động được cơ quan có thẩm quyền cấp, cho phép một ngân hàng mới bắt đầu kinh doanh. 2. Chứng chỉ tiền gửi, biên nhận tiền gửi có kỳ hạn. 3. Chứng nhận báo cáo, ý kiến của kiểm toán viên, được lập bởi một kế toán viên công chứng sau khi kiểm tra sổ sách và hồ sơ công ty. 4. Chứng chỉ quyền sở hữu tài sản, chứng minh quyền sở hữu bất động sản hay tài sản cá nhân. 5. Giấy chứng nhận khiếu nại cam kết viết tay của người vay hứa hoàn lại người cho vay các chi phí tín dụng nhất điịnh, ví dụ, chi phí thu nợ. 6. Chứng chỉ giữ an toàn được cấp bởi người giám hộ cho một chứng chỉ tiền gửi, cổ phiếu, hay chứng khoán khác được chuyển nhượng cho người được ủy nhiệm mới. 7. Chứng chỉ kháng nghị được phát hành bởi ngân hàng từ chối thanh toán một chi phiếu. 8. Chứng chỉ nợ hay giấy chứng nhận thiếu nợ.

Central Liquidity Facility (CLF) / Cơ Quan Thanh Toán Trung Ương (CLF)

Cơ quan chính phủ bên trong nghiệp đoàn quản trị tín dụng quốc gia cho các hiệp hội tín dụng thành viên vay. Thành viên mang tính tự nguyện. CLF bắt đầu hoạt động từ năm 1979, tạo nguồn vốn do đóng góp cổ phiếu của hiệp hội tín dụng, và được phép cho các hiệp hội tín dụng vay ngắn hạn và dài hạn khi cần có trợ giúp về tài chính tạm thời.

Central Liability / Nợ Phải Trả Tập Trung

Danh sách bao gồm tất cả khoản nợ phải trả của người vay, kể cả các khoản vay trực tiếp và gián tiếp, tín dụng thư, chứng từ bảo đảm. Nhóm mọi khoản tín dụng liên quan đến người vay, cho phép người cho vay có được lịch sử hoạt động của người vay, có ích cho việc kiểm soát mở rộng tín dụng quá mức.

Danh sách bao gồm tất cả khoản nợ phải trả của người vay kể cả các khoản vay trực tiếp và gián tiếp, tín dụng thư, chứng từ bảo đảm. Nhóm mọi khoản tín dụng liên với người vay, cho phép người cho vay có được lịch sử hoạt động của người vay, có ích cho việc kiểm soát mở rộng tín dụng quá mức.

Ceiling / Lãi Suất Trần, Giá Trần

1. Lãi suất tiền gửi tối đa được phép cho các tài khoản tiền gửi sinh lãi do của quy định dự trữ liên bang quy định Q. Lãi suất trần của Quy định Q dần dần được dở bỏ trong những năm 1980, khi lãi suất tiền gửi không được kiểm soát, cho phép các ngân hàng và định chế tiết kiệm cạnh tranh công khai tiền ký gửi đồng dollar bằng cách trả cho người ký gửi lãi suất thị trường đối với các khoản tiết kiệm và chứng chỉ tiền gửi. Mức trần lãi suất tiền gửi hợp pháp, được quản lý phối hợp bởi các cơ quan điều phối ngân hàng, nhằm bảo đảm mọi định chế tài chính, bất kể lớn hay nhỏ, đều có quyền sử dụng công bằng đối với tiền gửi của khách hàng. Xem DEPOSITORY INSTITUTIONS DEREGULATION & MONETARY CONTROL ACT; MARKET RATE OF INTEREST. 2. Lãi suất trần cao nhất, lãi suất cao nhất được phép bởi luật tiểu bang cho khoản vay trả dần và tín dụng mở khác. 3. Trong ngoại hối, mức giá của một đồng tiền cụ thể cần sự can thiệp bởi các ngân hàng trung ương trong các thị trường hối đoái.

Cease And Desist Order / Lệnh Ngưng Dứt Khoát, Lệnh Đình Chỉ

Lệnh do cơ quan điều phối ngân hàng đưa ra, sau khi thông báo và đã nghe sự việc, yêu cầu định chế ký thác hay nhân viên ngân hàng tạm thời ngưng bất kỳ hoạt động bất hợp pháp, không an toàn hay không lành mạnh nào, như việc cho người trong nội bộ vay quá mức. Những lệnh này được đưa ra bởi các cơ quan điều phối thích hợp theo đạo luật điều phối định chế tài chính năm 1978 và được cưỡng chế trong các phiên tòa.

Caveat Venditor / Cẩn Thận Khi Bán

Tiếng Latinh có nghĩa là "người bán hãy cẩn thận". Các định chế tài chính bán các khoản vay trong thị trường thứ cấp được ràng buộc bởi bản thỏa thuận, cho thấy tiền vay được giao cho người mua được chứng minh bằng tài liệu hợp lý, và đáp ứng các điều kiện của hợp đồng. Đối nghĩa là cẩn thận khi mua (Người mua hãy cẩn thận) (caveat emptor).

Cash Settlement / Thanh Toán Bằng Tiền Mặt

1. Dự phòng thanh toán cho các hợp đồng quyền chọn và kỳ hạn không cần phát hành công cụ cơ sở. Với các hợp đồng option, sự chênh lệch giữa giá thanh toán dựa trên công cụ hay chứng khoán cơ sở và giá thực hiện của hợp đồng option được trả cho chủ hợp đồng quyền chọn vào ngày thực thi. Với các hợp đồng kỳ hạn, sự trao đổi lập ra một mức giá thanh toán vào ngày cuối cùng giao dịch, và mọi vị thế mở còn lại được điều chỉnh theo thị trường với giá đó. 2. Trong việc mua bán chứng khoán, việc phân phối các cổ phiếu quyền chọn được mua vào ngày giao dịch thay vì ngày thanh toán.  Xem DELIVERY VERSUS PAYMENT.

Cy Pres Doctrine / Học Thuyết Cy Pres

Quy tắc được áp dụng cho thỏa thuận ủy thác, ví dụ, sự ủy thác di chúc được tạo ra bởi một ước nguyện, ghi rằng trong trường hợp bản hợp đồng không thể thực hiện như ý định, nên tuân thủ tối đa theo tinh thần hợp đồng.

Cycle / Chu kỳ, Nhóm

1. Nhóm các tài khoản theo lô, để xử lý như một đơn vị duy nhất, nhằm phân bổ khối lượng công việc và xác định các tài khoản dễ dàng hơn. Các báo cáo tài khoản séc được xử lý theo lô, giống như các thẻ tín dụng và khoản vay trả góp. 2. Chu kỳ kinh doanh - việc mở rộng và thu hẹp nền kinh tế, theo chu kỳ đo lường bởi sự tăng trưởng trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Theo văn phòng nghiên cứu kinh tế Mỹ, chuyên theo dõi các xu hướng kinh tế, thì chu kỳ kinh doanh bình quân, kéo dài khoảng 52 tháng hoặc 2 năm rưỡi. Trong số các yếu tố ảnh hưởng tốc độ mở rộng kinh tế (khi nền kinh tế di chuyển từ tình trạng suy thoái đến tăng trưởng và việc làm ổn định) là sự mở rộng và thu hẹp tín dụng ngân hàng, chịu tác động bởi chính sách tiền tệ của cục dự trữ liên bang. Xem LAGGING INDICATORS; LEADING INDICATORS.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55