Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Clean-up Requirement / Yêu Cầu Thanh Toán Dứt Điểm

Quy định hợp đồng yêu cầu người vay thanh toán mọi số dư trên mức tín dụng thay thế mới có thời hạn một năm, và giảm quyền sử dụng hạn mức xuống zero trong một giai đoạn. Đã từng được yêu cầu như bằng chứng xác nhận người vay không phụ thuộc thường xuyên vào khoản tài trợ của người cho vay, những điều khoản này dần trở nên ít phổ biến trong ngân hàng, cũng được gọi là thanh toán dứt điểm hàng năm.

Clean Title / Quyền Sở Hữu Rõ Ràng

Quyền sở hữu đối với bất động sản, không bị thế chấp, hay phán quyết tòa án, cho người sở hữu quyền về các quyền sở hữu hợp pháp. Quyền sở hữu thường yêu cầu để được vay thế chấp từ ngân hàng. Ngược với cloud on title.

Clean / Không Nợ

1. Kế toán. Chứng nhận của kiểm toán viên không phát hiện tình trạng bất thường được trình bày. Cũng được gọi là ý kiến đủ điều kiện. 2. Ngân hàng. Hết nợ, trong thời kỳ xóa nợ hàng năm của người vay, khi mức tín dụng của ngân hàng được thanh toán còn số dư zero. Cũng xem yêu cầu thanh toán dứt điểm. 3. Thương mại quốc tế. Hối phiếu, hay tín dụng thư không gửi kèm chứng từ vận chuyển thường được phát hành cho các tổ chức có uy tín tín dụng.

Classified Loan / Khoản Cho Vay Được Phân Loại

Xem ADVERSELY CLASSIFIED ASSETS; NONACCRUAL ASSET.

Class / Hạng, Loại

1. Chứng khoán được phát hành như là một phần của nhóm hay có đặc tính tương tự, như trái phiếu được phát hành dưới cùng thỏa thuận ủy thác. Đồng nghĩa với đợt phát hành. 2. Một trong nhiều loại cổ phiếu được phát hành bởi một công ty, ví dụ, Loại A hay Loại B. Thường chỉ một loại có quyền bỏ phiếu. 3. Nhóm các chủ tín dụng trong trường hợp phá sản, được xếp hạng theo thời gian yêu cầu. Ví dụ, các chủ nợ được bảo đảm nắm quyền giữ tài sản hay thế chấp.

Claim / Quyền Đòi Bồi Thường, Yêu Cầu, Trái Quyền

1. Các quyền đối với tài sản được người khác nắm giữ, ví dụ, trái quyền của người gửi tiền đối với các tài sản của một ngân hàng, hay trái quyền của chủ nợ được tượng trưng bởi quyền giữ thế chấp. 2. Các quyền về tài sản, ví dụ, quyền hưởng lợi từ tài sản của vợ hay chồng đã qua đời. 3. Quyền sở hữu của chủ sở hữu, được tượng trưng bởi chứng chỉ quyền sở hữu.

Churning / Chế Biến

Ngân hàng: 1. Cho vay và tái tài trợ, thay thế nợ cũ bằng nợ mới nhằm thu phí cam kết và các phí khác. 2. Trong việc thu các khoản tiền vay quá hạn, rút chi phiếu chi trả từ các người vay trễ hạn, mà không phạt trễ hạn (hồi phục nợ ở thanh toán hiện tại). Ví dụ phù hợp nhất là các thẻ tín dụng trong đó người vay có tài khoản được mở rộng thành hạn mức tín dụng đồng ý gửi ba khoản thanh toán 10$, hay lấy tiền tạm ứng trong hạn mức tín dụng nhằm thanh toán số dư hiện tại. 3. Trong danh mục khoản vay, thay thế các khoản hết hạn bằng các khoản mới, mà không cần tăng số tài khoản. Điều này xảy ra thường xuyên tại thị trường có tính cạnh tranh cao, như trong các thẻ tín dụng ngân hàng.  Chứng khoán: Sự giao dịch vượt mức trong tài khoản khách hàng được thiết kết chỉ để tăng hoa hồng cho người môi giới- một việc làm bất hợp pháp theo các quy định của SEC.

Chinese Wall / Bức Tường Trung Hoa

Tên thông thường cho việc chia, tách pháp lý giữa ngân hàng thương mại và văn phòng ủy thác của nó, được thiết kế nhằm ngăn chặn sự tranh chấp lãi suất, có thể ảnh hưởng đến vai trò của văn phòng ủy thác như người thụ ủy, và cố vấn đầu tư cho các tài khoản ủy thác.

Check Safekeeping / Bảo Quản Chi Phiếu

Dịch vụ trong đó ngân hàng lưu giữ, hoặc giữ an toàn các chi phiếu đã hủy hay bản sao các chi phiếu, thay vì trả chúng cho người viết chi phiếu. Khách hàng nhận một bản danh sách mô tả các chi phiếu đã thanh toán, tổng số tiền, và người được trả. Động cơ chính của việc giữ an toàn là tiết kiệm chi phí nhân công và bưu phí liên quan đến việc chuẩn bị báo cáo và gởi thu. Cũng gọi là sự giữ lại chi phiếu. Xem MICROFILM; TRUNCATION.

Check Routing Symbol / Ký Hiệu Tuyến Chi Phiếu

Mẫu số (số bên dưới) của phân số xuất hiện ở góc trên bên phải các chi phiếu, được trả thông qua Hệ thống Dự trữ Liên bang. Số chuyển ABA là số bên trên. Ký hiệu tuyến là dãy số gồm ba đến bốn chữ số xác định khu vực dực trữ  liên bang của ngân hàng người chi trả, cơ sở Dực trữ liên bang qua đó chi phiếu được thu, và các quỹ được giao bởi FED. Các chi phiếu có hiệu lực tức thì, được ghi bằng chữ số 0 cuối cùng trong ký hiệu tuyến, có thể trả cùng ngày xuất trình cho Ngân hàng Dự trữ Liên bang. Chi phiếu có khả năng trì hoãn (được xác định bởi các số từ 1 đến 9 ở chữ số cuối cùng) được trả bởi Ngân hàng Dự trữ Liên bang trong hai ngày làm việc. Ví dụ 50-226/213.

Checkless Society / Xã Hội Không Dùng Chi Phiếu

Khái niệm chuyển tiền điện tử (EFT) ngày nào đó sẽ thay thế cho việc viết chi phiếu. Sự đỏi mới trong dịch vụ tài chính phát triển chậm, thường mất 20 năm hoặc lâu hơn để trở thành hệ thống hoàn thiện được khách hàng chấp nhận rộng rãi. Tuy nhiên, sự đổi mới về tài chính không thể giảm hoàn toàn việc viết chi phiếu. Trong khi các dịch vụ mới hơn như máy rút tiền tự động và nghiệp vụ ngân hàng Internet lôi cuốn nhiều khách hàng thì các ngân hàng cũng vẫn cung cấp các tài khoản séc và dịch vụ cá nhân phổ biến chi phí thấp.

Check Kiting / Chi Phiếu Giả

Bằng cách viết chi phiếu để rút tiền từ hau hay nhiều các ngân hàng ngoài tỉnh, một người tạm thời thiếu tiền mặt có thể ký tiền vay ngân hàng không có tiền lãi, hay tạm thời thổi phồng số dư tài khoản nhằm cải thiện cơ hội vay tiền. Ví dụ: một người gửi một chi phiếu 1000$ tại ngân hàng ABS, rút tiền từ ngân hàng XYZ. Trước khi chi phiếu đầu tiên được thanh toán, anh ta gửi một chi phiếu 1000$ vào ngân hàng XYZ, được rút tại ngân hàng đầu tiên, và một chi phiếu 2000$ được rút tại ngân hàng XYZ vào ngân hàng ABC. Bằng cách tỉ mỉ thời gian các chi phiếu, anh ta có thể tích lũy số dư giả 3000$. Chi phiếu giả rất phức tạp và được coi là nguyen nhân khiến ngân hàng phá sản. Chi phiếu giả được kiểm soát chặt chẽ, bằng việc giám sát các chi phiếu chưa thanh toán trong quá trình thu.

Check Hold / Thời Gian Lưu Giữ Chi Phiếu

Số ngày mà ngân hàng có thể lưu giữ tiền chưa thu một cách hợp pháp trước khi ghi có vào tài khoản khách hàng. Bộ luật xúc tiến ngân quỹ (Expedited Funds Availability Act) năm 1987 giới hạn thời gian lưu giữ chi phiếu và hai ngày làm việc đối với chi phiếu địa phương và năm ngày đối với chi phiếu không phải địa phương sau ngày 1/9/1990. 100$ đầu tiên của bất kỳ chi phiếu nào phải luôn có sẵn để sử dụng cho ngày làm việc hôm sau. Xem AVAILABILITY SCHEDULE; REGULATION CC.

Check Guarantee / Chi Phiếu Bảo Đảm

Dịch vụ thương mại tính phí, bảo đảm chi phiếu của khách hàng sẽ được thanh toán. Dịch vụ bảo đảm chi phiếu so sánh số tài khoản chi phiếu với hồ sơ của những người viết chi phiếu không hợp lệ.

Check Digit / Mã Số Chi Phiếu

Ký tự cuối cùng trong số chuyển/ tuyến ngân hàng gồm chín chữ số (mã số chuyển ABA cộng với ký hiệu tuyến chi phiếu) được in trên chi phiếu. Số chi phiếu, xuất từ máy vi tính, được dùng để nhận dạng các số chuyển và tuyến của một ngân hàng trong việc xử lý chi phiếu. Một vài ngân hàng cũng sử dụng các chỉ số chi phiếu để xác minh tính chính xác của số tài khoản.

Check Credit / Tín Dụng Chi Phiếu

Mức tín dụng tuần hoàn không bảo đảm, thường được sử dụng thay thế cho thẻ tín dụng ngân hàng. Tín dụng chi phiếu có chức năng như việc tạm ứng tiền mặt đối với mức tín dụng thẻ ngân hàng, tuy nhiên các hối phiếu được xử lý như các cho phiếu. Tín dụng chi phiếu có thể là mức tín dụng dự trữ tiền mặt, hoặc một bộ hối phiếu đặc biệt để tiếp cận tín dụng. Xem OVERDRAFT.

Check Conversion / Chuyển Đổi Chi Phiếu

Dịch vụ thương mại của ngân hàng khi tái định dạng chi phiếu, ví dụ, một chi phiếu được viết để thanh toán hóa đơn tiêu dùng, chuyển thành chi phiếu điện tử, sau đó được gởi cho ngân hàng thanh toán thông qua hãng thanh toán bù trừ tự động của hệ thống ngân hàng Mỹ. Các thương nhân nhận được thanh toán bằng chi phiếu điện tử có thể rút tiền của họ nhanh hơn, vì các chi phiếu điện tử được xử lý tại ngân hàng trước khi chi phiếu giấy. Cũng được gọi là chuyển đổi khoản phải thu (accounts receivable conversion).

Checkable Deposits / Tiền Gởi Có thể Viết Chi Phiếu

Tài khoản tiền gởi có thể được rút bằng việc viết chi phiếu hay hối phiếu. Thuật ngữ này bao gồm, ngoài tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, bất kỳ lệnh thanh toán có thể chuyển nhượng nào, như tài khoản Now- lệnh rút tiền có thể chuyển nhượng- hay tài khoản Super Now. Đạo luật kiểm soát tiền tệ năm 1980 đặt tất cả các tiền gửi ngân hàng tương tự chi phiếu vào cùng một loại, nhằm mục đích tính toán các yêu cầu dự trữ.

Chattel Mortgage / Cầm Cố Bất Động Sản

Cam kết giao tài sản cá nhân như quyền lợi bảo đảm cho bên cho vay, trái với bất động sản (đất đai, nhà cửa) được thế chấp nhằm thanh toán cho khoản vay. Động sản có thể là bất cứ tài sản nào, như xe ô tô, đá quý,... Thế chấp động sản thông thường được sử dụng trong việc tài trợ hàng tiêu dùng giá trị lớn, như các sản phẩm gia dụng; quyền giữ thế chấp chấm dứt khi nợ được thanh toán. Xem CONDITIONAL SALES CONTRACT.

Charter / Giấy Phép Công Ty, Điều Lệ Công Ty

Giấy chứng nhận pháp lý để tiến hành kinh doanh như một ngân hàng hay tổ chức tiết kiệm, được cấp bởi tổng kiểm toán tiền tệ cho các ngân hàng tiết kiệm liên bang và các văn phòng ngân hàng liên tiểu bang đối với các ngân hàng được cấp phép bởi tiểu bang. Trong số các quy định để cấp phép là năng lực giới quản lý, cam kết cho cộng đồng địa phương và khả nang duy trì bảo hiểm tiền gởi. Xem ARTICLES OF INCORPORATION.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55