Collateralize / Thế Chấp Tài Sản
Để đảm bảo một phần hay tất cả khoản nợ bằng tài sản thế chấp. Xem ASSIGNMENT; HYPOTHECATION.
Collar / Hai Bên Đều Nhau, Tương Xứng
Bảo đảm tiền lãi hai bên, bảo vệ cả người vay lẫn người cho vay. Nó bao gồm mức sàn và mức trần lãi suất. Giá sàn, đảm bảo người cho vay là mức lãi suất không hạ thấp dưới mức cố định; mức tối đa, đảm bảo cho người vay chi phí tín dụng không cao hơn mức đã định. Mức trần bảo vệ người vay khỏi rủi ro lãi suất nếu lãi suất tăng nhanh. Thông thường, người cho vay sẽ đồng ý giảm chi phí trần lãi suất nếu người vay lãi suất cũng chấp nhận mức sàn lãi suất. Ví dụ, một ngân hàng có thể đồng ý, với mức phí ban đầu, không tính lãi suất dưới 9% hay trên 14% suốt thời gian khoản vay.
Code Of Ethics / Quy Tắc Đạo Đức
Các quy tắc và thủ tục đạo đức nghề nghiệp, ví dụ, Quy tắc Đạo đức đối tác quản lý rủi ro, đặt ra các tiêu chuẩn tự nguyện trao đổi thông tin tín dụng giữa các ngân hàng. Quy tắc cũng bao gồm các lệnh cấm gian lận của người cho vay...
Co-branded Card / Thẻ Kết Hợp Thương Hiệu
Thẻ tín dụng Visa hay Mastercard đồng tài trợ bởi một ngân hàng và một thương nhân bán lẻ, như cửa hàng. Các thẻ đồng thương hiệu có thể được phát hành với chi phí thấp hơn các thẻ nhãn hiệu tư nhân bán lẻ truyền thống, và cho các ngân hàng phát hành tiếp cận các khách hàng mới. Những chủ thẻ có thể được khuyến khích, như chiết khấu thương mại, hạ giá, hay chiết khấu mua hàng. Thẻ đồng thương hiệu liên kết với thương nhân hơn là với hiệp hội hay nhóm chuyên nghiệp. Nó cũng có thể được sử dụng bởi các thương nhân khác. Ngược với thẻ tín dụng tương đồng.
Club Account / Tài Khoản Câu Lạc Bộ
1. Tài khoản tiền gửi của các hiệp hội tự nguyện không hình thành doanh nghiệp. 2. Tài khoản tiết kiệm vì mục đích đặc biệt thường được phát hành kèm sổ tiền lãi. Những tài khoản này thông thường trả lãi và có kỳ đáo hạn tối đa một năm. Ví dụ như câu lạc bộ Christmas, câu lạc bộ Holiday, và câu lạc bộ Vacation.
Cloud On Title / Quyền Sở Hữu Vướng Mắc
Quyền sở hữu bị trở ngại bởi thế chấp trước đó, tịch biên tài sản, hay phán quyết toàn án, làm cản trở khả năng chủ sở hữu, trong việc chuyển quyền sở hữu cho người khác. Khác với quyền sở hữu rõ ràng.
Closing Statement / Báo Cáo Kết Thúc
Hồ sơ liệt kê mọi chi phí phải trả bởi người mua hoặc người bán khi khóa sổ bất động sản, theo bộ luật thủ tục thanh toán bất động sản. Người vay có quyền yêu cầu bản sao báo cáo này một ngày trước khi việc chuyển tài sản diễn ra. Báo cáo này liệt kê các khoản hoa hồng bất động sản, chi phí và điểm chiết khấu của người cho vay, chi phí bảo hiểm quyền sở hữu, và số tiền mà người cho vay sẵn sàng giữ làm trung gian về thuế và bảo hiểm.
Closing Points / Số Tiền (Điểm) Kết Thúc, Khóa Sổ
Số tiền người mua nhà trả cho bên cho vay cầm cố khi khóa sổ tiền vay nhằm tăng lợi suất hiệu quả tiền vay. Một điểm thì bằng với 1% số tiền vay. Cùng được gọi là điểm chiết khấu (thực).
Closing Costs / Chi Phí Khóa Sổ
Chi phí của người vay khi kết thúc khoản vay cầm cố như được liệt kê trong báo cáo khóa sổ. Những chi phí này bao gồm phí gốc và chi phí khóa sổ, bảo hiểm quyền sở hữu, phí luật sư, khảo sát đất đai, và các khoản trả trước như thuế và thanh toán khế ước bảo hiểm. Xem REAL ESTATE SETTLEMENT PROCEDURES ACT.
Closed-end Mortgage / Cầm Cố Ràng Buộc
Trái phiếu được bảo đảm bởi cầm cố bất động sản, cấm người vay sử dụng tài sản cầm cố để thế chấp bất kỳ khoản nợ nào khác, hay để trả lại nợ sớm trừ khi có sự bằng lòng của chủ trái phiếu.
Closed-end Lease / Hợp Đồng Thuê Đóng
Hợp đồng cho khách hàng thuê không cho bên thuê quyền chọn mua các tài sản được thuê khi hợp đồng thuê hết hạn. Bên thuê chi trả các khoản cố định hàng tháng trong một số tháng nhất định, và không còn nghĩa vụ gì sau này. Loại thuê này phổ biến nhất trong thuê xe hơi. Ngược với hợp đồng thuê mở, có thể trả dồn cuối hợp đồng thuê.
Closed-end Credit / Tín Dụng Cố Định, Đóng
Khoản vay hoặc các khoản tín dụng mở rộng, trong đó người vay nhận được tiền có được từ khoản vay đóng lại, và việc chi trả cả vốn và tiền lãi cùng chi phí tài chính kỳ vọng thực hiện trong tương lai. Tiền gốc của khoản vay không thể tăng sau khi các quỹ đã được chi và tiền vay được hoàn trả từng phần. Tiền vay có thể yêu cầu trả theo định kỳ cả tiền gốc lẫn lãi, như trong tiền vay trả góp, hay thanh toán toàn bộ vốn gốc của khoản vay khi đến kỳ hạn. Ngược với tín dụng mở rộng, như thẻ tín dụng của ngân hàng hay mức tín dụng của vốn mua nhà.
Close / Đóng Cửa, Kết Thúc, Khóa Sổ
Hoàn chỉnh một hợp đồng, mua bán hay chuyển tài sản. 1. Kế toán. Việc chuyển các bút toán kết thúc từ sổ phụ sang sổ cái bảng cân đối kế toán, sang một quá trình được biết là khóa sổ. 2. Bất động sản. Các quyền về sở hữu được chuyển thành tiền và các quyền lợi khác. Ở thời điểm khóa sổ khoản vay, các phiếu hẹn thanh toán được ký và các chi phiếu được trao đổi. 3. Chứng khoán. Giao dịch cuối ngày, đề cập các giao dịch xảy ra trong nửa giờ trước chuông reo đóng cửa. Cũng là giá cuối cùng của một chứng khoán được mua bán trên thị trường công cộng. 4. Bảo lãnh. Sự trao đổi các chi phiếu và chứng khoán sau khi chào bán các chứng khoán cho các nhà đầu tư.
Clearings / Thanh Toán
Sự di chuyển các chi phiếu từ ngân hàng nơi chúng được gửi về ngân hàng nơi chúng được rút và di chuyển quỹ theo chiều ngược lại. Dự trữ Liên bang vận hành hệ thống thanh toán chi phiếu toàn quốc bao gồm chi phiếu Trung tâm xử lý chi phiếu khu vực. Nhiều chi phiếu được thanh toán theo sắp xếp khu vực tư nhân bằng việc xuất trình trực tiếp tới ngân hàng người chi trả, hay thông qua hiệp hội thanh toán bù trừ nếu chi phiếu được rút tại ngân hàng địa phương.
Clearing House Interbank Payment System (CHIPS) / Hệ Thống Thanh Toán Bù Trừ Liên Ngân Hàng Quốc Tế
Hệ thống chuyển tiền sở hữu tư nhân thực hiện các thanh toán giá trị cao, nhạy về thời gian giữa các ngân hàng lớn trên thế giới. Trung tâm thanh toán bù trừ nay xử lý khoảng 95% khoản thanh toán bằng đồng dollar di chuyển giữa các quốc gia trên thế giới bao gồm các thanh toán liên quan đến thương mại và giao dịch ngoại hối, CHIPS, được vận hành bởi Trung tâm Thanh toán bù trừ LLC tại New York, đã hoạt động từ năm 2001, như là hệ thống thanh toán và bù trừ theo thời gian thực tế. Xem FEDERAL WIRE; SOCIETY FOR WORLDWIDE INTERBANK FINANCIAL TELECOMMUNICATION.
Clearinghouse Funds / Quỹ Trung Tâm Thanh Toán Bù Trừ
Các quỹ được chuyển thông qua hệ thống thanh toán chi phiếu trước khi phê duyệt hoặc cấp tín dụng. Các chi phiếu cá nhân và chi phiếu doanh nghiệp có từ một cho tới ba ngày làm việc, nếu rút tiền tại ngân hàng địa phương, hay năm ngày nếu trả bởi định chế tài chính không phải địa phương. Ngược với các quỹ liên bang có trong cùng ngày.
Clearing House Automated Payment System (CHAPS) / Hệ Thống Thanh Toán Bù Trừ Tự Động
Hệ thống thanh toán và truyền thông tư nhân liên ngân hàng khi thanh toán đồng bảng Anh; hoạt động từ năm 1984 bởi trung tâm thanh toán bù trừ ngân hàng Luân Đôn.
Clearinghouse / Trung Tâm Thanh Toán Bù Trừ
1. Ngân hàng. Hiệp hội các ngân hàng được tổ chức để trao đổi chi phiếu, hối phiếu, hay các hình thức thanh toán khác, bao gồm cả chuyển tiền điện tử. Trung tâm thanh toán bù trừ duy trì nhật ký giao dịch hàng ngày thay mặt các thành viên. Khi đóng cửa giao dịch, trung tâm thanh toán bù trừ sắp xếp thanh toán các khoản nợ, và chuyển tiền từ các thành viên nợ tiền, đến các thành viên thu hồi nợ đến hạn. Với vai trò cơ sở trung tâm, trung tâm thanh toán thanh toán bù trừ hoạt động như người mua với tất cả người bán, và như người bán với tất cả người mua. Xem AUTOMATED CLEARINGHOUSE; CLEARING CORPORATION; CLEARINGHOUSE FUNDS; NETTING; NET SETTLEMENT. 2. Hợp đồng futures. (Kỳ hạn) Một đại lý liên kết trao đổi hàng hóa thông qua các giao dịch được thanh toán, thông qua việc phân phối hàng hóa hay mua vị thế kỳ hạn futures bù trừ.
Clearing Corporation / Công Ty Thanh Lý Hợp Đồng
Tổ chức liên kết với trung tâm hối đoái tài chính thông qua các nhà môi giới, các định chế tài chính và các bên khác nhằm giao dịch một cách hiệu quả, và giảm thiểu giấy tờ nhất. Các công ty thanh lý xử lý vấn đề định giá, phân phối, và thanh toán các giao dịch chứng khoán. Ví dụ như Công ty Thanh lý và Ủy thác tiền gửi (DTCC); tên cũ là Công Ty Ủy thác tiền gửi. Công ty Thanh lý Thu nhập Cố định, được lập năm 2003 bằng việc sáp nhập công ty Thanh lý Chứng khoán chính phủ và Công ty Thanh lý MBS.
Clear / Thanh Toán
1. Thu các chi phiếu ký gởi lại một ngân hàng, bằng việc thanh toán cho người gửi. Cũng được gọi là clearings. 2. Cân đối các giao dịch giữa người bán và người mua chứng khoán, các hợp đồng tài chính futures..., bằng sự trao đổi hay thanh toán bù trừ. 3. Quyền sở hữu thanh toán, hay quyền sở hữu khả mại, mà không cần quyền giữ tài sản hay ràng buộc.






