Contingent Reserve / Dự Trữ Bất Thường
Các quỹ được lấy từ thu nhập ròng để chi trả các nhu cầu đột xuất, như lỗ khoản vay không dự phòng, thuế tương lai, và các chi phí tiền lãi. Xem LOAN LOSS RESERVES.
Continuation Statement / Báo Cáo Gia Hạn
Bản bổ sung báo cáo tài chính của người vay mở rộng quyền giữ thế chấp của bên cho vay. Báo cáo tài chính của người cho vay được hưởng tiền lãi bảo đảm khi hết hạn thế chấp, thường sau năm năm theo luật thương mại thống nhất. Có thể mở rộng ra ngoài thời hạn đó bằng cách lập hồ sơ báo cáo gia hạn với một thư ký của tiểu bang hay các công chức khác, được quy định theo luật. Xem PERFECTED LIEN.
Contingent Liability / Nợ Phải Trả Bất Ngờ
1. Nghĩa vụ của một người ký phiếu hẹn thanh toán như người cùng ký hậu, người đồng trách nhiệm hay người bảo lãnh, trở thành người có nghĩa vụ pháp lý thanh toán trong trường hợp người vay ban đầu phá sản. 2. Nghĩa vụ tài chính của một ngân hàng tùy thuộc các sự kiện tương lai hay các hành vi của bên kia, như bản thỏa thuận cho vay tiền nếu người vay không thể tìm nguồn tài trợ khác. Bao gồm cả tín dụng thư hỗ trợ, các cam kết cho vay hay mua khoản vay, và các thành phần tham gia trong giấy chấp nhận, các hợp đồng tài chính futures, và các hợp đồng kỳ hạn. Những điều này được báo cáo thường xuyên như nợ ngoài bảng cân đối trong báo cáo theo yêu cầu của ngân hàng.
Contemporaneous Reserves / Dự Trữ Đồng Thời
Phương pháp tính toán yêu cầu dự trữ của ngân hàng đối với các tài khoản tiền gởi và tiền mặt trong két dựa trên các số dư hiện hành. Các tài sản và nợ của ngân hàng được dùng để tính yêu cầu dự trữ tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang, được cộng vào ngày thứ hai và được báo cáo vào ngày thứ tư cùng tuần đó. Xem LAGGED RESERVES.
Consummation / Hoàn Tất
Thời gian thực khi bản thỏa thuận tín dụng trở thành hợp đồng ràng buộc về pháp lý giữa một định chế tài chính và người vay. Tùy vào luật tiểu bang, điều này có thể xảy ra khi hồ sơ khoản vay được ký, vì khi hết sổ cầm cố, khi người cho vay chấp nhận đơn xin tín dụng, hay khi người cho vay cam kết chắc chắn mở rộng tín dụng.
Consumer Lease / Hợp Đồng Thuê Của Người Tiêu Dùng
Hợp đồng cho thuê tài sản cá nhân như xe hơi, thuyền, sản phẩm gia dụng với tổng nợ dưới 25000$. Hợp đồng cho thuê có lịch trả nợ hàng tháng cố định, thường trên thời kỳ từ ba đến năm năm, và có thể bao gồm quyền chọn mua các tài sản cho thuê khi đáo hạn. Ngân hàng cho thuê được yêu cầu bởi quy định M của Dự trữ Liên bang công bố giá trị thực cho người tiêu dùng. Điều này bao gồm các ký gởi chứng khoán, chi trả hàng tháng, thuế và chi phí đăng ký trong hợp đồng cho thuê mở rộng có thanh toán dồn khi đáo hạn hay không.
Consumer Interest / Tiền Lãi Người Tiêu Dùng
Phí tài chính trên thẻ ngân hàng và việc mua hàng bằng thẻ tín dụng bán lẻ, tạm ứng tiền mặt, khoản vay giáo dục, và các loại tín dụng của người tiêu dùng khác. Từ năm 1991, tiền lãi người tiêu dùng không còn được trừ mục đích thuế. Ngược với lãi suất liên quan tài sản cầm cố và tiền lãi kinh doanh, vẫn được khấu trừ thuế. Xem TAX-DEDUCTIBLE INTEREST.
Consumer Advisory Council / Hội Đồng Tư Vấn Người Tiêu Dùng
Nhóm được thành lập bởi Quốc Hội năm 1976 tư vấn cho Ủy ban Dự trữ Liên bang về các trách nhiệm theo Đạo luật Bảo vệ Tín dụng người tiêu dùng, và các vấn đề liên quan đến tín dụng khác. Hội đồng, được chọn từ nhóm những người tiêu dùng và người cho vay khác nhau, họp một năm ba lần, nhưng không có thực quyền.
Consular Invoice / Hóa Đơn Lãnh Sự
Chứng thực bởi lãnh sự hay viên chức chính phủ bảo đảm việc vận chuyển hàng hóa quốc tế. Hóa đơn lãnh sự, được cấp nởi lãnh sự quán nước nhập khẩu tại điểm vận chuyển, bảo đảm các giấy tờ mậu dịch của nhà xuất khẩu có trong danh mục, và hàng hóa được vận chuyển không phạm luật hay các ràng buộc thương mại. Thuế tính theo giá trị hay thuế quan nhập khẩu khác được xác định theo hóa đơn lãnh sự.
Constructive Notice / Thông Báo Chính Thức
Thông báo trên báo chí hay công báo được thừa nhận là thông báo đầy đủ về mặt pháp lý về các hành vi, ví dụ, hồ sơ về các quyền giữ thế chấp, thừa kế các tài sản không thừa nhận cho tiểu bang... Thông báo chính thức có tính cưỡng chế theo luật nếu thực hiện theo phương thức quy định pháp lý. Khác với thông báo thực tế, trong đó một người được thông báo về hành vi chưa giải quyết bằng thư hay trực tiếp.
Construction Mortgage / Cầm Cố Trong Xây Dựng
Khoản vay giữa năm trang trải các chi phí xây dựng và phát triển, được đảm bảo bởi cầm cố trên tài sản tài trợ. Cũng được gọi là tiền vay trong xây dựng. Tiền được tạm ứng theo từng giai đoạn xây dựng nhất định, trong những lần thanh toán theo tiến độ, có một phần được giữ lại, cho đến khi hoàn tất dự án, là số phần trăm nhất định của tòa nhà được cho thuê hay các tiêu chuẩn khác đã đáp ứng. Tài trợ cho xây dựng được trả dần từ thu nhập của tài sản cầm cố lâu dài bởi người cho vay định chế, ví dụ công ty bảo hiểm nhân thọ hay quỹ hưu trí hay ngân hàng. Tuy nhiên, một vài người cho vay đầu cơ xây dựng, không có bản cam kết chắc chắn ký bởi người cho vay dài hạn. Kết quả là, nhiều khoản tiền vay xây dựng tài trợ phát triển đầu cơ bất động sản, trở thành tài sản cầm cố dài hạn trên sổ sách của người cho vay ban đầu.
Constant Percent Prepayment / Thanh Toán Trước Phần Trăm Cố Định
Ước tính thanh toán trước khoản vay có thế chấp hằng năm, được tính bằng cách nhân tỷ lệ thanh toán trước bình quân hàng tháng cho 12. Xem CONDITIONAL PREPAYMENT RATE.
Constant Payment / Thanh Toán Cố Định
Thanh toán theo định kỳ với số tiền cố định gồm cả lãi lẫn gốc. Bất kỳ khoản vay nào có số dư vốn gốc giảm dần. Vì khoản vay được trả hết, một tỉ lệ lớn hơn của mỗi lần thanh toán được phân bố nhằm giảm tiền gốc. Ví dụ, khoản vay cầm cố nhà có lãi suất cố định.
Constant Maturity Treasury (CMT) Index / Chỉ Số Trái Phiếu Kho Bạc Có Kỳ Đáo Hạn Ổn Định
Giá niêm yết bình quân hàng tuần của người giao dịch trái phiếu của các chứng khoán Kho bạc, có cùng thời gian đáo hạn còn lại. Suất sinh lợi của CMT một năm, là chỉ số được sử dụng rộng rãi cho các tài sản cầm cố có lãi suất điều chỉnh. Các chỉ số Kho bạc khác được dùng trong việc cho vay thế chấp là chỉ số CMT ba năm và năm năm.
Consideration / Tiền Bảo Chứng
Điều có giá trị được trao đổi tự nguyện bởi các bên theo thỏa thuận, làm cho bản thỏa thuận trở thành hợp đồng ràng buộc pháp lý mọi bên liên quan. Trong ngân hàng, việc cho vay tiền đổi lấy cam kết của người vay hoàn trả tiền vay, hay thế chấp hoặc cả hai. Người cho vay không thể giữ thế chấp mà không tạm ứng tiền cho người vay.
Conservator / Người Bảo Hộ
1. Người do phiên tòa chỉ định quản lý, và bảo vệ các quyền về tài sản hay các thương vụ của người bị coi là thiếu khả năng phán đoán. 2. Viên chức được chỉ định bởi cơ quan điều tiết ngân hàng, để bảo vệ các tài sản của một ngân hàng hay định chế tiết kiệm gặp rắc rối, trong khi chờ đợi giải pháp lâu dài cho các vấn đề tài chính. Một ngân hàng tuyên bố không thể trả nợ được đặt dưới sự kiểm soát của người tiếp quản, và các tài sản được bán để trả cho chủ nợ.
Confirming Loan / Khoản Cho Vay Thỏa Mãn Tiêu Chuẩn
Khoản vay mua nhà có thế chấp thỏa mãn các tiêu chuẩn Fannie Mae hay Freddie Mac. Các khoản vay thỏa mãn các tiêu chuẩn có thể được giữ lại bởi bên phát xuất hay được bán trong thị trường cầm cố thứ cấp: Fannie Mae hay Freddie Mac. Giới hạn khoản cho vay tối đa cho các hộ gia đình đơn (hiện nay là 359,650$) được điều chỉnh tùy theo thay đổi hàng năm trong giá mua trung bình.
Confirmed Letter Of Credit / Thư Tín Dụng Được Xác Nhận
Thư tín dụng trong giao dịch quốc tế được bảo đảm bởi một ngân hàng thứ hai, ngoài ngân hàng gốc phát hành tín dụng. Ngân hàng xác nhận đồng ý thanh toán hay chấp nhận hối phiếu đối với tín dụng ngay cả khi bên phát hành từ chối. Thư tín dụng được xác nhận cũng bảo vệ chống lại các quy định trao đổi bất lợi và sự thiếu hụt ngoại tệ tại quốc gia nhập khẩu.
Confession Of Judgement / Thừa Nhận Phán Quyết
Điều khoản cho vay theo đó người vay từ bỏ trái quyền đối với tài sản thế chấp mà không cần phiên tòa hay thông báo, nếu người cho vay có được phán quyết về sự thiếu hụt trong trường hợp phá sản. Thực hành tín dụng này bị cấm bởi quy định năm 1985.
Conduit / Tổ Chức Phát Hành Trung Gian
Tổ chức chính phủ hay tư nhân tập hợp các khoản cầm cố và khoản vay khác thành vốn gộp chung lớn, và phát hành chứng khoán thông qua trung gian bảo lãnh và chứng khoán chi trả qua trung gian mang tên của chính các chủ đầu tư. Tổ chức tiếp nhận thế chấp đầu tiên được thiết lập bởi Hiệp hội Cầm cố quốc gia thuộc Chính phủ và Công ty cầm cố Vay mua nhà Liên bang. Khu vực tư nhân từ khi tổ chức bởi các công ty bảo hiểm cầm cố, các khoản phải thu thẻ tín dụng, cầm cố mua thuyền và các khoản vay khác, mà không có bảo lãnh của cơ quan liên bang. Các tổ chức phát hành trung gian thế chấp khiến cho một số lớn các ngân hàng và tổ chức tiết kiệm dễ dàng bán các khoản vay của họ cho các nhà đầu tư thị trường thứ cấp, vì những nhà cho vay nhỏ không bị giới hạn bởi quy định vốn gộp chung hay những buộc về điều kiện tiêu chuẩn. Xem ASSET BACKED SECURITIES; COLLATERALIZED MORTGAGE OBLIGATIONL; PASS- THROUGH SECURITY; PAY-THROUGH SECURITY.






