Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Countersign / Ký Đối Ứng

Chữ ký cam đoan tính chân thực bản viết tay của người khác; một hình thức kiểm soát đối ứng khi các chi phiếu của công ty được ký bởi nhiều người ký phát. Những người viết chi phiếu được ủy quyền của công ty được lên danh sách trong nghị quyết công ty.

Counter - Party / Bên Đối Tác

1. Người ở bên đối ứng trong hợp đồng mua lại hay hợp đồng hoán đổi. Người đồng ý bán lại chứng khoán trong bản hợp đồng mua lại, hay trao đổi theo giá trị đồng tiền ở thời điểm tương lai, hay lãi suất trong hợp đồng hoán đổi với bên kia. 2. Ngân hàng mua hoặc bán lại qua đêm các Quỹ dự trữ liên bang (quỹ Fed).

Counterfeit / Giả Mạo

Chứng khoán, tiền tệ, hay thẻ ngân hàng được làm giống thật, với ý định gian lận người khác. Việc giả mạo đồng dollar và thẻ ngân hàng là trọng tội theo luật liên bang, bị phạt tiền, và tống giam. Cơ quan Dịch vụ Bảo Mật Mỹ, một cơ quan của bộ Tài chính, có trách nhiệm phát hiện và bắt giam những kẻ giả mạo.

Cost Of Funds Index (COFI) / Chỉ Số Chi Phí Các Quỹ

Số đo tiền lãi được trả trên các quỹ vay từ các người gửi tiền, hay từ các ngân hàng khác. Chỉ số này được diễn tả theo phần trăm, như chỉ số Ngân hàng Cho vay Nhà ở Liên bang trong việc cho vay cầm cố, hoặc chỉ số Ngân hàng cho vay nhà ở Liên bang Khu Vực 11. Chỉ số chi phí các quỹ, được xuất bản bởi cơ quan Giám sát Tiết kiệm, thường dùng bởi những nhà cho vay cầm cố, như lãi suất cơ bản cho việc điều chỉnh lãi suất đối với cầm cố có lãi suất điều chỉnh.

Cost Of Funds / Chi Phí Của Các Quỹ

Chi phí tiền trên các quỹ thu được từ các nguồn khác nhau trong một ngân hàng, và các quỹ vay có được từ các ngân hàng khác, bao gồm tiền gửi kỳ hạn, tạm ứng tại phòng cho vay có chiết khấu của Cục Dự trữ Liên bang, Các Quỹ Liên bang vay được, và tiền gửi bằng đồng dollar Châu Âu. Một ngân hàng có thể sử dụng chi phí các quỹ nội bộ để định giá khoản cho vay của ngân hàng. Xem COST OF FUNDS INDEX.

Correspondent / Trung Gian

1. Ngân hàng giữ tiền gởi cho các ngân hàng khác và thực hiện dịch vụ thanh toán chi phiếu. Số dư tiền gửi là hình thức thanh toán dịch vụ. Nhiều ngân hàng cộng đồng thanh toán chi phiếu được rút từ các ngân hàng ngoài tỉnh thông qua tài khoản dự trữ tại một ngân hàng lớn hơn. Các ngân hàng trung gian cũng mua một phần trong các khoản vay vượt quá giới hạn cho vay pháp lý của một ngân hàng nhỏ hơn, được gọi là bên đối tác, và cho các ngân hàng này sử dụng thị trường tài chính như thị trường tài chính kỳ hạn hay thị trường ngoại hối, thông thường vượt ngoài tầm của các tổ chức tài chính nhỏ. 2. Ngân hàng cầm cố hay người môi giới cung cấp khoản vay cầm cố có tính phí, khi thu hồi tiền gốc và lãi cộng với thuế bất động sản.

Corpus / Vốn Gốc

1. Vốn gốc của tiền ủy thác, khác với thu nhập từ tiền lãi, có thể bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, tài khoản ngân hàng, bất động sản hay các tài snar khác được hiến tặng. 2. Số lượng vốn gốc của phiếu đầu tư. So sánh với phiếu lãi. 3. Vốn gốc cho chứng khoán nợ không trả lãi (zero - coupon), không trả cho chủ sở hữu cho đến kỳ đáo hạn cuối cùng.

Corporate Trade Payment (CTP) / Thanh Toán Thương Mại Công Ty

Việc chuyển tiền điện tử được sử dụng bởi các công ty và cơ quan chính phủ, để chi trả cho các chủ nợ thông qua thanh toán bù trừ tự động (ACH). CTP kém linh động hơn các quyền chọn thanh toán mới, như trao đổi thương mại công ty, và được bãi bỏ năm 1996. Xem CASH CONCENTRATION & DISBURSEMENT; ELECTRONIC DATA INTERCHANGE.

Corporate Trade Exchange (CTX) / Trao Đổi Thương Mại Công Ty (CTX)

Việc chuyển tiền điện tử được sử dụng bởi các công ty và cơ quan chính phủ để chi trả cho các đối tác giao dịch, thông qua hệ thống thanh toán bù trừ tự động (ACH). Dạng thanh toán CTX kết hợp thông tin thanh toán và hồ sơ có độ dài khác nhau (được gọi là phụ lục) cùng với thông tin liên quan, như số hóa đơn, cho phép chuyển tiền một lần cho nhiều khoản thanh toán cho các chủ nợ. Xem CASH CONCENTRATION & DISBURSEMENT; CORPORATE TRADE PAYMENT; ELECTRONIC DATA INTERCHANGE.

Corporate Agent / Cơ Quan Đại Diện Cho Công Ty

Các dịch vụ ngân hàng được thực hiện tại một tổ chức đại diện cho công ty và các cơ quan chính phủ. Các dịch vụ bao gồm: thanh toán chi phiếu, chia cổ tức, thanh toán tiền lãi, đăng ký và, thu hồi cổ phiếu và thu thuế cho các cơ quan chính phủ. Những hoạt động này tạo thu nhập từ lệ phí cho ngân hàng cung cấp dịch vụ. Xem NONCREDIT SERVICES.

Core Deposits / Tiền Ký Gửi Cốt Yếu

Số tiền gửi trong khu vực thị trường tự nhiên của ngân hàng, được tính như nguồn vốn cho vay ổn định. Những khoản ký gửi này có chi phí có thể dự báo được, hàm ý mức độ trung thành của khách hàng, và ít nhạy với lãi suất hơn chứng chỉ tiền gởi ngắn hạn và tài khoản tiền gửi ở thị trường tiền tệ, như tiền gửi kỳ hạn số lượng nhỏ và các tài khoản séc.

Cooperative Bank / Ngân Hàng Hợp Tác Xã

Tổ chức sở hữu bởi các thành viên, giống như hiệp hội tiết kiệm và cho vay hỗ tương, cho vay và trả tiền lãi trên khoản ký gởi chung. Các hợp tác xã tại Mỹ là hiệp hội tín dụng, các Ngân hàng Tín dụng Trung gian Liên bang, và các Ngân hàng Hợp tác xã trong hệ thống tín dụng nông nghiệp, và các Hiệp hội Tiết kiệm cấp phép bởi tiểu bang tại nhiều bang ở New England.

Cooperative / Hợp Tác Xã

Hình thức sở hữu bất động sản của nhiều người, trong đó những đơn vị tài sản được sở hữu bởi một công ty phi lợi nhuận hay ủy thác kinh doanh, và cấp quyền sở hữu cho các cá nhân được ủy thác sở hữu. Cũng được gọi là coop. Những chủ sở hữu tài sản mua cổ phần trong công ty thể hiện quyền sở hữu căn hộ hay văn phòng của họ và trả cho công ty một phần thuế bất động sản, phí bảo trì tòa nhà, và các chi phí chung khác. Tiền lãi cho vay và thuế tài sản được trả bởi công ty có thể được khấu trừ thuế bởi chủ sở hữu ủy thác. Việc chuyển tài sản từ chủ sở hữu cũ sang chủ sở hữu mới phụ thuộc vào sự chấp thuận bởi Ủy ban chủ sở hữu đại diện.

Conveyance / Sang Tên, Chuyển Nhượng

Việc chuyển quyền sở hữu bất động sản từ người mua sang người bán bằng thế chấp hay chứng thư ủy thác. Cũng là hồ sơ tác động chuyển nhượng pháp lý.

Convexity / Độ Lồi

Trong trái phiếu và chứng khoán có thu nhập cố định, là một số đo tính tỷ lệ thay đổi trong thời hạn. Được gọi là đổ lồi theo hình dáng của đường cong suất thu lợi tiêu biểu, đo lường giá trị theo thời gian đáo hạn một chứng khoán, ví dụ, tín phiếu kho bạc mười năm được cho là độ lồi dương. Ngược lại, chứng khoán được bảo đảm bằng cầm cố và hỗn hợp các khoản vay cầm cố có độ lồi âm, vì khi lãi suất hiện hành rơi xuống một điểm nhấy định, dưới lãi suất khoản vay, thì những người vay có xu hướng tái tài trợ tiền vay của họ, trả dứt các cầm cố cũ và nhận khoản vay mới. Việc thanh toán trước cầm cố rút ngắn kỳ hạn của chứng khoán được bảo đảm bằng cầm cố gây rớt giá. Do vậy, độ lồi nhằm giải thích sự khác biệt giữa giá ước tính một chứng khoán, và giá thị trường chịu tác động bởi những thay đổi về lãi suất.

Convertible / Có Thể Chuyển Đổi

1. Cầm cố có lãi suất điều chỉnh có thể được trao đổi theo quyền chọn của người vay, lấy khoản cầm cố có lãi suất cố định, thường từ một năm đến năm năm đầu. Người vay chi trả phí chuyển đổi, nhưng chi phí chuyển đổi thành khoản vay có lãi suất cố định thường thấp hơn chi phí tái tài trợ. 2. Giấy nợ hay cổ phiếu ưu đãi có thể được chuyển theo giá thiết lập với số cổ phiếu thường xác định trước. 3. Đồng tiền dễ dàng được đổi lấy đồng tiền khác hay số lượng vàng tương đương. 4. Hạn mức tín dụng tuần hoàn được đổi sang khoản vay có kỳ đáo hạn cố định.

Conventional Mortgage / Cầm Cố Theo Quy Ước

Cầm cố nhà ở không được bảo đảm bởi bảo hiểm hay bảo lãnh liên bang. Trong thị trường cầm cố cấp hai, Fannie Mae và Freddie Mac là những bên mua các khoản vay theo quy ước.

Controlled Disbursement / Chi Tiêu Có Kiểm Soát

Trong quản lý tiền mặt của công ty, một công ty quản lý ngân quỹ được tạo ra nhằm tối đa hóa ngân quỹ dành cho đầu tư trong thị thường tiền tệ hay thanh toán cho các chủ nợ. Chi tiêu có kiểm soát lưu lượng chi phiếu thông qua hệ thống ngân hàng, nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý đầu tư và vốn. Quỹ thặng dư có thể được đầu tư vào thị trường tiền tệ. Ngược với chi tiêu trì hoãn, nhấn mạnh vào việc thanh toán các chi phiếu thông qua các địa điểm từ xa, để nới rộng thời hạn thanh toán chi phiếu và tiền thả nổi dự trữ liên bang đối với các chi phiếu chưa thu. Xem FEDERAL RESERVE FLOAT.

Contribution / Vốn Đóng Góp

1. Tổng số tiền được đầu tư hàng năm trong chương trình tiết kiệm hưu trí hay kế hoạch tiết giảm trừ lương. 2. Quà viện trợ hay tặng cho tổ chức từ thiện.

Contract Month / Tháng Giao Hàng

Tháng trong đó các hợp đồng giao hàng hóa hay công cụ tài chính trong một vụ trao đổi hợp đồng kỳ hạn được thỏa mãn hay thực hiện giao hàng. Trong thực tế, hầu hết hàng hóa và các hợp đồng kỳ hạn lãi suất bị phong tỏa hay thanh lý trước khi đến ngày giao hàng bằng cách chuyển giao dịch gốc. Cũng gọi là tháng phân phối.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55