Capitalization Issue / Phát Hành Vốn Hoá
Capitalization Issue là phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông, tiền trong dự trữ của một doanh nghiệp được chuyển thành vốn phát hành, và được phân phối cho các cổ đông thay cho cổ tức bằng tiền mặt.
Capital – Augmenting Technological Progress / Tiến Bộ Công Nghệ Tăng Hiệu Quả Vốn
Capital – Augmenting Technological Progress là tiến bộ công nghệ nâng cao năng suất của vốn bằng đổi mới và phát minh
Cannibalization / Tổn Thất Lợi Nhuận
Cannibalization là tình huống doanh thu của sản phẩm này làm giảm lượng cầu sản phẩm khác có giá trị biên gia tăng cao hơn
Capital Goods / Hàng Hoá Sản Xuất
Capital Goods là loại hàng hoá được các công ty sử dụng để sản xuất ra các mặt hàng khác. Hàng hoá đầu tư có thể là các toà nhà văn phòng, máy móc thiết bị… Xem CAPITAL.
Capital Gains / Lợi Nhuận Vốn; Lợi Nhuận Từ Tài Sản Đầu Tư
Capital Gains là: 1. Lợi Nhuận Vốn: Lợi nhuận phát sinh khi bán một tài sản cao hơn số tiền đã mua. 2. Lợi Nhuận Từ Tài Sản Đầu Tư: Là khoản chênh lệch giữa giá bán tài sản với giá mua tài sản lúc ban đầu. Đây là lợi nhuận nhận được sau khi đã bán tài sản. Các tài sản đầu tư ở đây có thể là các quỹ đầu tư, trái phiếu, quyền chọn của doanh nghiệp.
Call Option / Quyền Chọn Mua
Call Option là một hợp đồng cho phép có quyền (nhưng không phải nghĩa vụ) được mua một tài sản cơ sở trong một giai đoạn hay vào cuối một giai đoạn nhất định với một mức giá thoả thuận trước.
Là một loại hợp đồng cho phép nhà đầu tư có quyền ( nhưng không phải nghĩa vụ) mua một số lượng xác định cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, hoặc các công cụ khác ở một mức giá đã được thỏa thuận trước Hãy ghi nhớ rằng hợp đồng quyền chọn mua có thể giúp bạn có lãi. Bạn sẽ có thêm 1 khoản lợi nhuận nếu như tài sản của bạn tăng như dự đoán
Corporate Governance / Quản Trị Công Ty
Corporate Governance (CG) ngày càng thu hút sự chú ý của đông đảo công chúng vì tầm quan trọng rõ rệt của chủ đề này đối với sức khỏe của doanh nghiệp và sự lành mạnh của xã hội nói chung. Tuy nhiên, bản thân khái niệm CG lại được định nghĩa mờ nhạt và dễ nhầm lẫn, vì lý do cũng rất tự nhiên là CG bao trùm lên một số lớn các hiện tượng kinh tế khác biệt. Kết cục là nhiều người khác nhau đã đi tới nhiều định nghĩa khác nhau về CG. Mỗi người cố gắng đưa ra một loại định nghĩa phản ánh mối quan tâm riêng của cá nhân về tác động và ảnh hưởng của CG trong lĩnh vực của mình. Mà hình như cũng khó mà đoán biết được liệu sự “rối loạn” về định nghĩa của CG này có được khắc phục trong tương lai hay không. Do vậy, cách hiệu quả có lẽ là chúng ta nên ngắm nghía một số định nghĩa khác nhau, thay vì lại loay hoay tìm kiếm “một định nghĩa tốt nhất. Một số định nghĩa về Corporate Governance: “Corporate governance là một lĩnh vực kinh tế học nghiên cứu cách thức động viên quá trình quản trị hiệu quả của các doanh nghiệp bằng việc sử dụng các cơ cấu động viên lợi ích, ví dụ hợp đồng, cấu trúc tổ chức và quy chế-quy tắc. CG thường giới hạn trong phạm vi câu hỏi về cải thiện hiệu suất tài chính, chẳng hạn, bằng cách nào người chủ sở hữu doanh nghiệp động viên các giám đốc họ sử dụng vận hành để đem lại lợi suất đầu tư hiệu quả hơn”, www.encycogov.com, Mathiesen [2002]. “Corporate governance giải quyết vấn đề cách thức các nhà cung cấp tài chính cho doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi của mình để có thể thu về lợi tức từ các khoản đầu tư của mình”, The Journal of Finance, Shleifer và Vishny [1997, tr. 737]. “Corporate governance là hệ thống người ta xây dựng để điều khiển và kiểm soát các doanh nghiệp. Cấu trúc CG chỉ ra cách thức phân phối quyền và trách nhiệm trong số những thành phần khác nhau có liên quan tới doanh nghiệp như Hội đồng quản trị, Giám đốc, cổ đông, và những chủ thể khác có liên quan. CG cũng giải thích rõ qui tắc và thủ tục để ra các quyết định liên quan tới vận hành doanh nghiệp. Bằng cách này, CG cũng đưa ra cấu trúc thông qua đó người ta thiết lập các mục tiêu công ty, và cả phương tiện để đạt được mục tiêu hay giám sát hiệu quả công việc”, OECD 4/1999. “Corporate governance có thể được hiểu theo nghĩa hẹp là quan hệ của một doanh nghiệp với các cổ đông, hoặc theo nghĩa rộng là quan hệ của doanh nghiệp với xã hội…”, Financial Times [1997]. “Corporate governance nhắm tới mục tiêu thúc đẩy sự công bằng doanh nghiệp, tính minh bạch và năng lực chịu trách nhiệm” J. Wolfensohn, Cựu Chủ tịch World bank 6/1999. “Corporate governance là chủ đề mặc dù được định nghĩa mờ nhạt nhưng xem như đối tượng, mục tiêu và thể chế để đảm bảo điều tốt đẹp cho cổ đông, nhân viên, khách hàng, chủ nợ và thúc đẩy danh tiếng, vị thế của nề n kinh tế” Maw et al. [1994]. Trong tiếng Việt, cũng do nguyên nhân của bản thân sự định nghĩa mờ nhạt từ gốc gác, CG cũng rất khó có được một chữ nghĩa chuẩn xác. Chúng ta có thể tạm gọi nó là Hệ thống quản trị và kiểm soát xung đột, hay thay chữ hệ thống bắt “cơ chế”. Có lẽ đó là cách hiểu dễ hình dung nhất trong Việt ngữ về Corporate Governance.
Cramdown (2) / Biến Động Khoản Vay
Khoản lỗ vốn gốc hoặc tiền lãi gây ra do phiên xử phá sản, cho phép thay đổi các điều khoản ban đầu của khoản vay hay thế chấp.
Cramdown (1) / Hoàn Trả Nợ Rút Giảm
Ngân sách hoàn trả nợ cho chủ nợ thấp hơn tổng số tiền nợ. Sự xác nhận được chấp thuận bởi phiên xử phá sản, miễn là ít nhất một nhóm các chủ nợ bị ảnh hưởng bất lợi đồng ý, và kế hoạch hoàn trả nợ không có tính phân biệt đối xử.
Covered Option / Hợp Đồng Quyền Chọn Có Bảo Đảm
Quyền chọn mua được bảo đảm bởi chứng khoán làm cơ sở hợp đồng quyền chọn. Người ký hay người bán, hợp đồng quyền chọn thu chênh lệch cho việc viết hợp đồng quyền chọn, và có chứng khoán để giao nếu hợp đồng quyền chọn được thực hiện. Ngược với hợp đồng quyền chọn khống (naked option).
Covered Interest Arbitrage / Kinh Doanh Chênh Lệch Tỷ Giá Lãi Suất
Kinh doanh chênh lệch tiền tệ được thực hiện bằng cách mua các công cụ tài chính bằng các đồng tiền khác nhau, và sử dụng hợp đồng hoán đổi tương lai để kiếm lợi nhuận. Một nhà đầu tư mua trái phiếu hai năm theo đồng mark Đức, cho lợi suất 5% có thể đổi mark Đức thành đồng dollar trong thị trường tương lai, để mua chứng khoán bằng đồng dollar Mỹ có lợi suất đáo hạn tương đương 9%.
Coverage Ratio / Tỷ Số Trang Trải
Tỷ số tài chính đo lường khả năng của một ngân hàng xử lý các khoản lỗ tiềm năng từ khoản vay quá hạn. Tỷ số này được tính bằng cách đem chia số dư cuối kỳ dự trữ lỗ khoản cho vay cho tổng khoản vay quá hạn.
Cover / Trang Trải, Chi Trả
1. Chuyển giao tài sản thế chấp để bảo vệ trong trường hợp người vay phá sản. Đồng nghĩa với bảo đảm. Phân bổ một phần thu nhập ròng dự phòng khoản lỗ nợ khó đòi. 2. Bù trừ việc rút tiền từ tài khoản bằng tài khoản ký gửi. 3. Mua tiền tệ hay các hợp đồng tài chính kỳ hạn nhằm bù đặp hay đóng lại một vị thế đã có. Việc chi trả ngắn cũng liên quan đến việc mua các hợp đồng đến hạn cùng tháng giao hàng. 4. Mua lại các chứng khoán bán trước đó trong một vụ bán khống. 5. Trong tài chính công ty, khả năng của một công ty trang trải nợ ngoài thu nhập. 6. Trong bảo lãnh phát hành, đấu giá cao nhất lần thứ hai trong các cuộc đấu thầu cạnh tranh để phát hành trái phiếu, được gọi là đấu thầu bảo chứng.
Coupon Stripping / Tách Rời Phiếu Lãi
Quá trình tách tiền lãi trên trái phiếu vốn gốc cơ sở. Việc tách phiếu lãi thường được sử dụng để tạo ra chứng khoán không có phiếu lãi của Kho bạc Mỹ như STRIPS (giao dịch tách tiền lãi và vốn gốc chứng khoán) và các đầu tư không có phiếu lãi tương tự. Xem STRIPPED MORTGAGE - BACKED SECURITIES.
Coupon Rate / Phiếu Lãi Suất
1. Lãi suất danh nghĩa hàng năm mà công ty phát hành giấy nợ hay trái phiếu cam kết trả chủ sở hữu trong thời kỳ chứng khoán đang lưu hành. Trong nghiệp vụ cầm cố ngân hàng thế chấp, nó chỉ lãi suất hợp đồng trên chứng khoán đảm bảo cầm cố. 2. Lãi suất hàng năm danh nghĩa của hợp đồng vay tiền hay cầm cố.
Country Risk / Rủi Ro Quốc Gia
Rủi ro khi những thay đổi kinh tế hay chính trị tại nước ngoài, ví dụ như thiếu dự trữ tiền tệ (hối đoái), sẽ gây chậm trễ thanh toán tiền vay cho các ngân hàng tín dụng, cơ quan kiểm soát ngoại hối hoặc gây mất khoản nợ. Rủi ro thuộc về quốc gia có phạm vi rộng hơn rủi ro chủ quyền, vì nó xem xét suất hoàn trả nợ từ nhũng người vay tư nhân cũng như chính phủ trung ương. Các ngân hàng danh riêng các quỹ trong một tài khoản dự trữ, gọi là dự trữ rủi ro chuyển giao được phân bố, làm khoản đệm đối phó với những khoản lỗi nợ khó đòi có thể xảy ra từ các khoản vay nước ngoài. Khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 - bắt đầu từ phá giá đồng Bath Thái đã dẫn đến vấn đề về cán cân thanh toán nghiêm trọng tại Châu Á, Nga và châu Mỹ La tinh- nhấn mạnh định nghĩa rộng về rủi ro quốc gia. Theo sau khủng hoảng Châu Á, các nhà cho vay quốc tế bắt đầu nhận thấy rủi ro thuộc về quốc gia, là bất cứ sự kiện nào gây ra sự không thanh toán của người vay, do các diễn biến kinh tế vĩ mô vượt tầm kiểm soát của họ. Xem COUNTRY EXPOSURE LENDING SURVEY; COUNTRY LIMIT.
Country Limit / Giới Hạn Trong Một Quốc Gia
Giới hạn số tiền mà ngân hàng sẵn sàng cho vay đối với người vay công và tư, trong một quốc gia.
Country Exposure Lending Survey / Khảo Sát Rủi Ro Cho Vay Quốc Gia
Bản khảo sát được ấn hành bởi Ủy ban khảo sát rủi ro cho vay quốc gia Liên cơ quan, thể hiện thông tin về việc cho vay nước ngoài của các ngân hàng Mỹ trên cơ sở hợp nhất. Những người vay được xếp hạng theo loại khoản vay (khoản vay công hay tư, đáo hạn, xuyên biên giới, hay tiền tệ không phải địa phương). Báo cáo, liệt kê chi tiết các khoản vay tại 190 quốc gia được xuất bản hàng quý.
Country Club Billing / Câu Lạc Bộ Lập Hóa Đơn Quốc Gia
Hệ thống lập hóa đơn qua thẻ tín dụng, trong đó bản sao các hối phiếu kinh doanh gốc được kèm theo bản báo cáo hàng tháng. Các công ty phát hành thẻ ngân hàng đã bỏ câu lạc bộ lập hóa đơn quốc gia vào những năm 1970 mà thiên về lập hóa đơn báo cáo mô tả ít tốn kém hơn - là một bản danh mục các chi phí tài khoản.
Country Bank / Ngân Hàng Địa Phương
Ngân hàng mà văn phòng chính của nó nằm ngoài thành phố có Ngân hàng Dự trữ liên bang hay chi nhánh. Các ngân hàng địa phương không nhận tín dụng qua đêm trên các chi phiếu được thanh toán thông qua Hệ thống Dự trữ Liên bang, và thông thường có các yêu cầu dự trữ thấp hơn các ngân hàng dự trữ thành phố, đóng tại các thành phố lớn có Ngân hàng Dự trữ liên bang. Thuật ngữ khoản thu địa phương thường được dùng khi đề cập đến tất cả các ngân hàng nằm ngoài nơi có trụ sở của ngân hàng gửi đi.
Ngân Hàng Địa Phương (Country Bank) là một thuật ngữ quan trọng trong tài chính – kinh tế, mô tả cơ chế, quy trình hoặc khái niệm liên quan đến đầu tư, quản trị và phân tích dữ liệu tài chính. Ví dụ: Ngân Hàng Địa Phương (Country Bank) thường được dùng trong phân tích báo cáo tài chính, lập kế hoạch đầu tư hoặc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Ứng dụng: hỗ trợ lập kế hoạch tài chính, quản lý rủi ro và ra quyết định chiến lược. Khi sử dụng, cần lưu ý ngữ cảnh và mục tiêu để đảm bảo hiểu đúng và áp dụng chính xác.






