Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Complementary Investments / Đầu Tư Bổ Sung

Complementary Investments là các khoản đầu tư bổ sung và tạo thuận lợi cho các nhân tố sản xuất khác – thí dụ, vốn và lao động, giáo dục và đào tạo các coog nhân chưa kỹ năng, thuốc diệt côn trùng và phân bón

Complementarity / Sự Bổ Trợ

Khi hiện diện complementarity, thì nếu một doanh nghiệp, một tổ chức hay một công nhân thực hiện một hành động, sẽ gia tăng việc thực hiện các hành động tương tự của các tác nhân khác. Sự bổ sung thường bao gốm các khoản đầu tư có suất thu lợi phụ thuộc vào các khoản đầu tư thực hiện bởi các tác nhân khác.

Comparative Law / Luật Đối Chiếu

Comparative Law là bộ môn nghiên cứu, phân tích và đối chiếu các hệ thống quốc gia trên thế giới.

Commutation / Sự Hoán Đổi

Commutation là kết thúc việc giải quyết một tổn thất còn tồn đọng bằng việc bồi thường một số tiền theo thỏa thuận.

Common Property / Tài Sản Chung

Common Property là tài sản không được sở hữu bởi cá nhân nào, mà được sở hữu bởi chính phủ hoặc sở hữu tập thể

Common Property Resource / Nguồn Lực Tài Sản Chung

Common Property Resource là nguồn lực sở hữu công và được phân bổ theo hệ thống tiếp cận không ràng buộc

Central American Common Market (CACM) / Thị Trường Chung Trung Mỹ

Central American Common Market (CACM) là Hiệp hội kinh tế hình thành năm 1960 và giải thể vào thập niên 1970, gồm có năm nước Trung Mỹ: Costa Rica, El Salvador, Guatemala, Honduras, và Nicaragua.

Center / Trung Tâm

Center là từ dùng trong lý thuyết phụ thuộc để chỉ các nước đã phát triển về kinh tế

Causation / Nhân Quả

Causation là sự thay đổi trong một biến số làm biến số khác thay đổi

Country’s Institutions / Các Thể Chế Quốc Gia

Country’s Institutions là các chuẩn mực, các quy tắc hành vi, và các phương thức hoạt động được chấp nhận chung. Các thể chế xã hội là các tổ chức chính thức được xác định rõ của xã hội, điều phố cáchh thức vận hành của xã hội, thí dụ, sở hữu tư nhân so với sở hữu tập thể, hệ thống giáo dụcCác thể chế chính trị là các hệ thống điều phối các hoạt động của chính phủ của một xã hội nào đó – như các cấu trúc quyền lực chính thức, các đảng phái chính trị, các cơ chế nắm quyền lực

Corporate Governance/ Quản Trị Công Ty

Các quy trình qua đó doanh nghiệp, đặc biệt là công ty trách nhiệm hữu hạn, được quản trị. Quản trị công ty liên quan tới vấn đề thi hành quyền lực về quản lý và định hướng doanh nghiệp; giám sát các hoạt động điều hành; trách nhiệm đối với người sở hữu và các đối tượng khác; và luật doanh nghiệp của nhà nước.

Cash Out Refinancing / Tái Thế Chấp Để Rút Thêm Vốn.

Cash Out Refinancing là khi người đi vay hoàn trả sớm khoản vay thế chấp hiện tại để rút phần vốn được tích luỹ từ căn nhà. Người tiêu dùng hoàn trả sớm nợ thế chấp, và tăng khoản vay thế chấp để có vốn dùng cho mục đích khác

Cash Account / Tài Khoản Tiền Mặt

Cash Account là khoản cân đối của cán cân thanh toán một quốc gia, thể hiện cán cân tiền mặt (dự trữ ngoại tệ) và các khoản nợ tài chánh ngắn hạn đã thay đổi thế nào, để đáp ứng với các giao dịch tài khoản vãng lai và tài khoản vốn.

Là tài khoản môi giới thường xuyên, trong đó khách hàng được yêu cầu theo Quy chế T phải trả cho các chứng khoán trong hai ngày kể từ khi mua hàng được thực hiện. Đây là tài khoản cơ bản, cũng giống như tài khoản vanilla mà bạn dùng tiền mặt để mua cổ phiếu, trái phiếu, quỹ tương hỗ, vv

Tài Khoản Tiền Mặt (Cash Account) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Tài Khoản Tiền Mặt (Cash Account) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Cash Flows From Investing Activities / Ngân Lưu Từ Hoạt Động Đầu Tư

Ngân Lưu Từ Hoạt Động Đầu Tư được thể hiện trong báo cáo ngân lưu thông qua báo cáo năm của một công ty. Cash Flows From Investing Activities là một báo cáo các khoản vốn liên quan đến hoạt động đầu tư của công ty, các khoản này gồm tiền mặt trả nợ và đầu tư cổ phần, lợi nhuận từ các hoạt động đầu tư, cũng như tiền mặt chi vào tài sản hữu hình.

Cash Flow / Ngân Lưu / Dòng Tiền.

Cash Flow là lượng tiền nhận và chi của một doanh nghiệp/ dự án. Thường được sử dụng để chỉ thu nhập ròng của một công ty cộng với các khoản khấu hao. Ngân hàng: 1. Tiền mặt sẵn có của một công ty từ các hoạt động kinh doanh và đầu tư. Dòng tiền mặt dương cho thấy thu nhập kinh doanh ròng đủ để trang trải các chi phí, trong khi dòng tiền mặt âm nghĩa là các chi phí đang tăng nhanh hơn thu nhập. Những bên cho vay, khi cho doanh nghiệp vay, đầu tiên thường chú ý đến dòng tiền mặt từ các hoạt động kinh doanh, xem xét tài sản thế chấp của người vay, là cơ sở chủ yếu để thanh toán tiền vay. 2. Lưu chuyển tiền thông qua một ngân hàng, là số đo lường quan trọng khả năng thanh khoản tổng thể, hay khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng. Nó thường được tóm tắt trong báo cáo lưu chuyển tiền mặt, thể hiện các nguồn quỹ của ngân hàng (hầu hết là tiền gửi) và việc sử dụng quỹ (hầu hết là cho vay)  Xem CASH POSITION. 3. Dòng thanh toán gốc và lãi khi những người vay trả dần các khoản vay tiêu dùng và các khoản vay cầm cố bằng trái phiếu được đảm bảo bằng cầm cố và chứng khoán được đảm bảo bằng tài sản.

Cartel’s Dilemma / Tình Hình Lưỡng Nan Của Cartel

Cartel’s Dilemma là các bên bán cần hợp tác để sản xuất sản lượng hạn chế theo quota, tuy nhiên có bên sẽ tìm chiến lược nổi trội (dominated) và sản xuất nhiều hơn quota để có lợi nhuận nhiều hơn

Cartel / Tập Đoàn (Kinh Tế Vi Mô)

Cartel là một nhóm các doanh nghiệp hay quốc gia cùng liên kết thành một nhà sản xuất duy nhất, nhằm nắm quyền kiểm soát thị trường và tạo ảnh hưởng đối với các mức giá theo hướng có lợi cho họ, bằng cách hạn chế sản lượng của một sản phẩm. Một thoả thuận hạn chế sự cạnh tranh. Một tổ chức các đối thủ cạnh tranh kết hợp hình thành một tổ chức độc quyền duy nhất. Tổ chức gồm các nhà sản xuất thống nhất hạn chế sản lượng đầu ra của sản phẩm nhằm tăng giá và lợi nhuận

Captive Buyer / Người Mua Ép

Đối tượng/ngân hàng bị buộc phải mua một số chứng khoán vừa phát hành (Nhà nước quy định)

Capital-Saving Technological Progress / Tiến Bộ Công Nghệ Tiết Kiệm Vốn

Capital-Saving Technological Progress là tiến bộ công nghệ bắt nguồn từ phát minh hay cải tiến, tạo thuận lợi cho việc đạt được các mức sản lượng cao hơn với cùng một lượng vốn đầu vào.

Capital - Labor Ratio / Tỉ Lệ Vốn – Lao Động

Capital - Labor Ratio là số đơn vị vốn trên mỗi đơn vị lao động. Trong lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển truyền thống, ở các nước kém phát triển, có tỉ lệ vốn – lao động thấp, hàm ý có suất thu lợi từ đầu tư mới cao hơn, và sẽ tạo dòng chảy vốn lớn từ các nước phát triển trung bình (MDCs) đến các nước kém phát triển (LDCs). Xem NEW GROWTH THEORY

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55