Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Board Of Directors / Ban Giám Đốc

Bộ máy quản trị của công ty cổ phần, được các cổ đông bầu chọn đại diện quyền lợi của họ trong việc quản lý doanh nghiệp. Các giám đôc chấp nhận quy chế và các quy định của công ty, chỉ định nhân viên điều hành, và thiết lập lãi suất cổ tức trả cho cổ đông. Giám đốc các ngân hàng quốc gia được yêu cầu có cổ phần của riêng họ trong ngân hàng và được bầu chọn bởi cấc cổ đông tại cuộc họp trước khi ngân hàng khai trương, và tại các cuộc họp thường niên sau đó. Hầu hết các công ty lớn đều có một số nhất định giám đốc nội bộ, là những người cũng là viên chức của công ty, và giám đốc bên ngoài là những người được tuyển chọn bởi cộng đồng nói chung. Một ngân hàng dự trữ liên bang được quản trị bởi Ủy ban chính thành viên, được bầu chọn bởi các ngân hàng thành viên sở hữu cổ phiếu trong Ngân hàng dự trữ khu vực. Những ủy ban này gồm ba cấp giám đốc, được chỉ định phục vụ trong nhiệm kỳ ba năm: các giám đốc cấp A, đại diện cho các ngân hàng thành viên và thường là các nhà quản trị ngân hàng; và các giám đốc cấp B và cấp C, đại diện cho quyền lợi của công ty, nhân viên và khách hàng. Các giám đốc cấp A và cấp B được bầu chọn bởi các ngân hàng thành viên tại Dự trữ liên bang cấp quận; các giám đôc cấp C được chỉ định bởi Ủy ban thống đốc của hệ thống Dự trữ Liên bang. Các giám đốc chỉ định chủ tịch của Ngân hàng Dự trữ và phó chủ tịch thứ nhất, có nhiệm kỳ năm năm, và chỉ định các đại diện quận cho ủy ban cố vấn liên bang, cố vấn cho hội đông thống đốc các vấn đề chính sách trong việc giám sát và điều tiết ngân hàng.

Blocked Account / Tài Khoản Bị Phong Tỏa

1. Tài khoản ngân hàng chịu sự kiểm soát hối đoái của cơ quan quản lý tiền tệ. Một vài nước cấm hay giới hạn việc chuyển vốn theo đồng nội tệ ra ngoài nước từ các tài khoản ngân hàng quốc nội. Kết quả là tiền tệ bị định giá quá cao, trong tương quan với các tiền tệ thị trường tự do, không bị hạn chế bởi việc kiểm soát tiền tệ. Ví dụ, nhà nhập khẩu có têể bị cấm rút tiền từ tài khoản tiền tệ bị phong tỏa, ngoại trừ việc chuyển tiền trong nước. 2. Bất kỳ tài khoản ngân hàng nào bị đóng băng bởi các lý do chính trị, thường trong thời chiến hay tình trạng khẩn cấp quốc gia. Tại Mỹ, các quỹ  trong các tài khoản bị phong tỏa này do các chính phủ nước ngoài hay cá nhân sở hữu, không thể xâm phạm, trừ khi được giải ngân bởi Kho bạc Hoa Kỳ. Xem FROZEN ACCOUNT; WARNING BULLETIN.

Một tài khoản chịu sự kiểm soát ngoại hối ở một quốc gia, trong đó quốc gia này giới hạn số lượng tiền tệ có thể được chuyển sang các quốc gia khác hoặc đổi thành các loại tiền tệ khác. Nó cũng có thể đề cập đến các tài khoản bị đóng băng bởi chính phủ Hoa Kỳ vì lý do chính trị hoặc các lý do khác (chẳng hạn như cái chết của chủ tài khoản.) Tài khoản bị phong tỏa thường nghiêm trọng hơn tài khoản bị đóng băng, và hàm ý của thuật ngữ này là, về bản chất, nó có thời hạn dài hơn. Khi một tài khoản ở Hoa Kỳ bị phong tỏa bởi chỉ thị của chính phủ (chẳng hạn như trong thời gian chiến tranh hoặc khủng hoảng), không có khoản tiền nào trong tài khoản có thể được truy cập mà không có giấy biên nhận cụ thể từ Kho bạc Hoa Kỳ.

Bills Payable / Hóa Đơn Chi Trả

Nợ giao dịch công ty, như giấy chấp nhận giao dịch hay giấy chấp nhận của ngân hàng, chi trả khi đến hạn. Tình trạng mắc nợ một ngân hàng của một ngân hàng khác, theo nguyên tắc tạm ứng từ Ngân hàng Dự trữ Liên bang, được bảo lãnh bởi phiếu hẹn thanh toán của ngân hàng và cầm cố chứng khoán chính phủ như là tài sản thế chấp. Xém BORROWED FUNDS.

Billing Cycle / Chu Kỳ Gửi Hóa Đơn Thanh Toán

Khoảng thời gian giữa hai kỳ hạn thanh toán định kỳ cho tiền vay có thế chấp của khách hàng hay tài khoản thẻ tín dụng, thường là mỗi 25 hoặc 30 ngày. Giai đoạn gửi hóa đơn thanh toán được xem gần bằng nhau, nếu chúng biến động không quá bốn ngày so ngày báo cáo thông thường.

Bank Statement / Báo Cáo Ngân Hàng

1. Báo cáo tình hình, báo cáo tài chính công khai thu nhập của ngân hàng và tình hình bảng cân đối kế toán, lập hồ sơ theo quý cho cơ quan điều phối. Các báo cáo này cũng có thể yêu cầu giám sát của công chúng. 2. Báo cáo tài khoản của khách hàng gồm các hoạt động gửi, rút tiền, giao dịch, và các chi phí dịch vụ của ngân hàng, thường được gửi đi hàng tháng. 3. Báo cáo của ngân hàng về các khoản tiền gửi tuân thủ các quy định dự trữ, lập cách hai tuần một lần cho Ngân hàng Dự trữ liên bang.

Balance / Số Cân Đối, Số Dư

1. Số tiền có sẵn trong một tài khoản sau khi thanh toán phí dịch vụ, trừ số tiền rút ra hay bên nợ và tiền gửi ghi chưa có. Trong một tài khoản séc, số quan trọng nhất là số dư khoản thu thể hiện tổng số tiền gửi đã được thanh toán, trừ đi các chi phiếu đã thanh toán và phí dịch vụ ngân hàng. 2. Đối chiếu tài khoản séc bằng cách so sánh báo cáo ngân hàng với số sổ ghi chi phiếu. 3. Số tiền phải trả trong thanh toán cầm cố hay chi trả khoản vay trả góp. Cũng được gọi là số dư đến hạn (balance due).

Bailment / Việc Ký Gửi (Hàng Hóa, Tài Sản)

Việc giao tài sản cá nhân cho người khác nhằm giữ an toàn, chuyển quyền kiểm soát và sở hữu từ người ký gởi thỏa thuận (chủ sở hữu) cho người nhận lý gởi thỏa thuận. Ví dụ, các công cụ chi trả cá nhân hay chứng từ cổ phiếu, được giữa ủy thác trong hộp ký thác an toàn (Safe doposit box) của ngân hàng. Bên nhận ký gởi không biết về các hạng mục được giao, và không có mối quan hệ với người thụ hưởng, như trường hợp thỏa thuận ủy thác.

Bad Debt / Nợ Khê

Những khoản vay được phân loại như khoản lỗ có thể xảy ra và không còn giá trị kinh tế. Những khoản vay này, quá hạn thanh toán tiền lãi và vốn gốc, được chuyển khỏi danh mục khoản vay và giá trị bút toán khoản lỗ được tính vào tài khoản dự phòng (DỰ PHÒNG KHOẢN LỖ TIỀN VAY). Thường một khoản phí bù trừ vào thu nhập hiện tại được tính nhằm điều chỉnh khoản khấu trừ từ tài khoản dự phòng.

Back To Back Letter Of Credit / Thư Tín Dụng Giáp Lưng

Hai thư tín dụng, một chi trả cho đại diện bên mua và một tài trợ cho bên bán. Tín dụng hỗ tương được tạo ra khi một nhà xuất khẩu giữ thư tín dụng không truy đòi thuyết phục ngân hàng của bên mua (ngân hàng tư vấn) mở một thư tín dụng thứ hai cho nhà cung cấp hàng hóa. Hai thư tín dụng giống nhau về mọi mặt, ngoại trừ nhà cung cấp trở thành người thụ hưởng của thư tín dụng hỗ tương và số tiền của thư tín dụng thứ hai thấp hơn tín dụng xuất khẩu gốc. Số chênh lệch là hoa hồng của đại diện nhà nhập khẩu.

Bullet Program / Chương Trình Đạn (Thu Lợi Nhuận Nhanh Như Đạn)

Cụm từ được các môi giới thiếu kinh nghiệm tạo ra mô tả các PPP “ngắn hạn”, hứa hẹn lợi nhuận cao trong vòng chưa đến 30 ngày.

Broker Chain / Chuỗi Broker

Cũng được gọi là “chuỗi daisy”, thuật ngữ này được sử dụng thường xuyên mô tả nhiều “lớp” broker mà người ta phải đi qua trước khi họ tiếp cận được một Trader. Thật không may, thường có một vài Broker PPP liên quan đến các chuỗi này.

Blocked Funds / Quỹ Bị Khóa

Một cụm từ thông dụng đề cập đến việc khóa tài sản thanh khoản vì lợi ích của cá nhân khác. Nó thường đạt được thông qua Swift MT760, trừ khi bạn ở Mỹ.

Best Efforts / Nỗ Lực Tốt Nhất

Đây là một thuật ngữ được sử dụng trong bất kỳ hợp đồng Phát hành giành riêng thực sự nào. Nó nói rằng các Trader, hoặc người quản lý đầu tư sẽ sử dụng những nỗ lực tốt nhất của họ để đạt được lợi nhuận cao. Ví dụ, một hợp đồng có thể nói “lợi nhuận sẽ đạt được trên cơ sở những nỗ lực tốt nhất”.

Beneficiary / Người Thụ Hưởng

Cá nhân được ghi tên như là chủ sở hữu của một công cụ nợ, chẳng hạn như một MTN hoặc bảo lãnh ngân hàng (BG).

Cá nhân được ghi tên như là chủ sở hữu của một công cụ nợ, chẳng hạn như một MTN hoặc bảo lãnh ngân hàng (BG). Người được chỉ định nhận thu nhập từ một ủy thác hợp đồng bảo hiểm, hay từ việc tài trợ.  Trong tài chính thương mại, là người hay công ty thừa hưởng thư tín dụng được mở hay hối phiếu được viết.  Bên có tên sau cùng nhận thanh toán trong một giao dịch. Cũng được gọi là người hưởng thụ tối hậu.  Người được nhận tài sản như được thừa hưởng theo di chúc.

Là người hay thực thể được đề tên trong di chúc hoặc hợp đồng tài chính với vai trò là người thừa kế tài sản khi người sở hữu mất. Người thụ hưởng có thể là vợ, chồng, con cái, người hoạt động từ thiện hoặc bất cứ thực thể hoặc người nào mà người sở hữu tài sản có nguyện vọng chuyển quyền sở hữu tài sản cho.

Bank To Bank / Từ Ngân Hàng Đến Ngân Hàng

Một cụm từ thường được sử dụng bởi các môi giới, chỉ một giao thức làm việc, đề cập đến việc xác minh riêng về tài sản từ cán bộ ngân hàng của nhà đầu tư đến cán bộ ngân hàng của Trader/người bán.

Bank Instrument / Công Cụ Ngân Hàng

Một công cụ nợ phát hành bởi các ngân hàng, có thể được thanh khoản ngay lập tức; trả một lãi suất hàng năm và giá trị bề mặt cho người mua. BG và MTN là những ví dụ phổ biến.

Bank Guarantee - BG /  Bảo Lãnh Ngân Hàng

Một công cụ ngân hàng bảo lãnh một giá trị bề mặt nhất định cho Nhà đầu tư, trong khi vẫn nhận lãi hàng năm trước khi hết hiệu lực khi đáo hạn.

Bank Comfort Letter – BCL / Thư Ưng Thuận Của Ngân Hàng

Một thư được viết và gửi bởi Ngân hàng thay mặt cho khách hàng, chứng thực số dư tài khoản hiện tại và tình trạng tốt của chủ tài khoản.

Buy-Out / Mua Lại Quyền Kiểm Soát

Là một khoản đầu tư, qua đó toàn bộ một công ty hay cổ phần kiểm soát của công ty bị bán. Một công ty mua quyền kiểm soát của một công ty khác để tăng cường khả năng ảnh hưởng của công ty đối với bộ phận ra quyết định của công ty bị mua lại. Một vụ mua lại có thể mang hình thức đi vay để mua lại hoặc mua lại để giữ quyền quản lý.

Buyers' Market / Thị Trường Của Người Mua

Một thị trường có đặc trưng là dư cung, trong đó người bán vì vậy phải gặp khó khăn khi bán tất cả sản phẩm của họ theo giá dự kiến.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55