Balance Due / Số Dư Đến Hạn
Tổng số tiền phải trả trong khoảng thời gian đều đặn đối với tài khoản cầm cố thông thường, khoản vay trả góp, hay tài khoản tín dụng mở. Với các thẻ tín dụng, khoản thanh toán danh nghĩa được gọi là thanh toán tối thiểu đến hạn, dù chủ thẻ có thể trả bất cứ lượng tiền nào, có thể lên tới toàn bộ số tiền ứng trước trong tài khoản.
Bailout / Bảo Lãnh Cứu Nguy
Sự trợ giúp tài chính cho một ngân hàng được bảo hiểm hay định chế tiết kiệm chịu khoản lỗ tiền vay, làm giảm vị thế thị trường, hoặc rút gửi tiền đột xuất do việc rút tiền hàng loạt của người gửi tiền. Khi có sự bơm vốn từ ngân hàng liên bang như quỹ bảo hiểm ngân hàng để bảo hiểm tiền gửi tại ngân hàng thương mại thì chính người gửi tiền được cứu nguy. Cơ quan bảo hiểm có thể sắp xếp trợ giúp cho ngân hàng gặp khó khăn, hay sắp xếp việc mua lại bởi một tổ chức tài chính mạnh. Trong bất cứ trường hợp nào, quỹ bảo hiểm tiền gửi sẽ trợ giúp đầy đủ, thường bằng hình thức phiếu hẹn thanh toán, nhằm trang trải sự chênh lệch giữa giá trị thị trường ước tính của tài sản và nợ của ngân hàng (giá trị ròng âm của ngân hàng) bằng cách tái cấu trúc vốn của định chế đó. Xem BRIDGE BANK; INSURED DEPOSIT; MODIFIED PAYOFF; PURCHASE AND ASUMPTION; RESOLUTION TRUST CORPORATION.
Bad Debt Recovery / Thu Hồi Nợ Khó Đòi
Việc thu các khoản vay đã xóa sổ coi như là không thể thu hồi và đã được tính vào tài khoản dự phòng lỗ tiền vay của bên cho vay. Việc thu hồi có thể xuất phát từ một số nguồn: thanh toán tự nguyện của người vay một phần hay tất cả tiền gốc và lãi đến hạn; tịch thu và bán tài sản thế chấp khoản vay của bên nợ; hay giữ lại tiền lương hoặc tài sản ngân hàng của người vay. Xem REAL ESTATE OWNED, WORKOUT AGREEMENT.
Bad Check / Chi Phiếu Không Được Chi Trả, Chi Phiếu Xấu
Bất kỳ chi phiếu nào chưa thanh toán, vì ký duyệt sai, chưa lý duyệt, tiền không đủ, tài khoản bị khóa v.v...cũng được gọi là hạng mục bị chi trả lại (Return Term). Luật các bang dành cho ngân hàng áp dụng các khoản phạt khác nhau đối với chi phiếu xấu. Xem CHECK KITING.
Bad Bank /Ngân Hàng Thu Nợ Xấu
Ngân hàng có chức năng đặc biệt, hoạt động như đơn vị ủy thác tự thanh toán, được cấp phép bởi công ty ngân hàng mẹ, giữ các tài sản không hoạt động do ngân hàng bảo hiểm liên bang sở hữu. Việc kết chuyển khoản vay khó đòi cải thiện chất lượng tài sản của bên bán. Cũng được biết đến như là ngân hàng thu nợ.
Backup Withholding / Số Tiền Giữ Lại Dự Trữ
Luật IRS buộc các ngân hàng giữ lại phần trăm tiền lãi hay cổ tức (tới 20%) phải trả đối với người nộp thuế, là người chưa nộp thuế trên tiền lãi hay cổ tức cổ phiểu một năm tính thuế trước đó, hay người không tiết lộ số an sinh xã hội cho các định chế tài chính.
Backup Line / Hạn Mức Hỗ Trợ
Mức tín dụng của ngân hàng như là nguồn thanh khoản cho bên phát hành hối phiếu thương mại, và là nguồn tín dụng cho ngời mua, hay người mua lại, trong trường hợp bên phát hành không có khả năng tái tục hối phiếu đến ngày đáo hạn. Tổng số tiền hỗ trợ biến động đôi chút từ 50% cho các công ty phát hành hạng AAA, đến 100% cho hối phiếu có chất lượng thấp hơn. Thông thường, mức tín dụng chính là thư tín dụng có xác nhận hay một dạng hợp đồng nào đó (bản thỏa thuận tín dụng tuân hoàn hay phương tiện bảo lãnh tuần hoàn) ngay tại thời điểm phát hành. Hoặc, nó có thể là tiền mặt được dành cho bên phát hành. Mức tín dụng ngân hàng tiêu biểu chính là mức hỗ trợ tín dụng ngắn hạn (Swing Line). Mức tín dụng ngân hàng được trả bởi số dư bù trừ hay phí trực tiếp.
Back-to-back Commitment / Cam Kết Giáp Lưng, Cam Kết Hỗ Tương
Cam kết hai phần bởi người cho vay. Phần thứ nhất là tiền tạm ứng trên số tiền vay đã lập; ohaanf thứ hai là cam kết dài hạn, cũng được gọi là cam kết dài hạn (Take-out Commitment), bởi cùng ngân hàng cho vay tài sản cầm cố vĩnh viên.
Back Office / Văn Phòng Điều Hành Gián Tiếp
Khu vực ngân hàng nơi thanh toán các chi phiếu, tiền gửi và tiền rút được ghi vào tài khoản, và tiền lãi có được trên số tiền gửi được ghi có cho chủ tài khoản. Xem AUTOMATED CLEARING HOUSE, CUSTOMER INFORMATION FILE, PROOF AND TRANSIT; PROOF AND DEPOSIT' WIRE TRANSFER.
Back-end Loan / Phí Tính Sau
Quỹ hỗ tương có tính hoa hồng doanh thu hay chi phí, khi nhà đầu tư chuyển nhượng hay bán cổ phiếu trong quỹ. Cũng được gọi là hoa hông tính sau. So sánh với phí ban đầu.
Back Dating / Đề Ngày Lùi Về Sau
Viết một chi phiếu hay hối phiếu với ngày tháng sớm hơn ngày tháng hiện tại. Điều này không ảnh hưởng đến tính khả nhượng, miễn là chi phiếu được chi tiền mặt hay ký gởi trong vòng sáu tháng kể từ ngày viết. Ngược với (Post - Dated) chi phiếu ghi ngày tương lai.
Buy-Sell Agreement / Thỏa Thuận Mua-Bán
Thỏa thuận giữa ngân hàng hay ngân hàng thế chấp cho vay xây dựng đối với một dự án, và người cho vay thường xuyên sẽ chuyển nhượng cho người cho vay thứ hai, tiền vay có thế chấp dài hạn dựa trên dự án được hoàn thành. Nhiều người cho vay cung cấp tài chính tạm thời trong suốt giai đoạn xây dựng, sẽ không tạm ứng tiền mà không có người cho vay thay thế (take-out lender) thường xuyên, là người thực sự mua đứt quyền lợi của người cho vay đàu tiên trong dự án. Bản thỏa thuận trong công ty cổ phần hay công ty hợ danh nhờ đó, khi có một ai trong các thành viên qua đời hay có sự kiện đột xuất xảy ra, thì những thành viên còn lại sẽ đề nghị mua quyền lợi của các chủ sở hữu khác trong công ty.
Buy On Margin / Mua Bằng Khoản Bảo Chứng
Việc mua một tài sản bằng khoản thanh toán ban đầu - được gọi là tiền bảo chứng (margin) - và vay số dư cần thiết để trang trải giá mua từ ngân hàng hay người môi giới. Khi các chứng khoán hay hàng hóa được mua theo khoản bảo chứng, thì không cần vay bất cứ quỹ nào từ ngân hàng hay người môi giới để trang trải chi phí còn lại. Tài khoản bảo chứng tượng trưng cho thanh toán trả trước (tiền cọc). Có vô số ví dụ: mua một căn nhà bằng thanh toán trả trước và trả phần còn lại thông qua vay thế chấp, mua chứng khoán thông qua nhà môi giới, v. v... Trong việc mua chứng khoán, số tiền bảo chứng cần thiết được quy định bởi Ủy ban Dự trữ Liên bang.
Buying Forward / Mua Có Kỳ Hạn
Mua các công cụ của thị trường tiền tệ hay khi dự kiến sẽ tăng giá hoặc có nhu cầu trong tương lai. Ngược lại là hợp đồng bán bởi bên đối tác.
Buy Contract / Hợp Đồng Mua
Hợp đồng mua tín phiếu kho bạc, công cụ của thị trường tiền tệ, hay các tài sản khác trong tương lai.
Butterfly Spread / Mua Bán Chênh Lệch Kết Hợp
Chiến lược quyền chọn thiết kế nhằm tạo lợi nhuận từ sự ổn định hay sự giảm các biến động. Chênh lệch này liên quan đến các giao dịch bốn hợp đồng quyền chọn mua, tất cả đều có ngày đáo hạn giống nhau: một hợp đồng quyền chọn với giá thực hiện thấ; bán hai hợp đồng quyền chọn mua với giá thực hiện trung bình, và việc mua vào hợp đồng quyền chọn mua có giá thực hiện cao.
Chiến lược quyền chọn thiết kế nhằm tạo lợi nhuận từ sự ổn định hay sự giảm biến động. Chênh lệch này liên quan đến các giao dịch bốn hợp đồng quyền chọn mua, tất cả đều có ngày đáo hạn giống nhau: một hợp đồng quyền chọn với giá thực hiện thấp; bán hai hợp đồng quyền chọn mua với giá thực hiện trung bình và việc mua vào hợp đồng quyền chọn mua có giá thực hiện cao.
Business Plan / Kế Hoạch Kinh Doanh
Hồ sơ được yêu cầu đối với các doanh nghiệp hay công ty mới trong việc tái tổ chức, trong đó doanh nghiệp có kế hoạch thay đổi lớn trong hoạt động. Kế hoạch này có tể giải thích lịch trình công ty sẽ sử dụng tiền vay ngân hàng như thế nào, cộng với các mục tiêu quản lý và mục tiêu lợi nhuận trong ba hay năm năm tới. Báo cáo này thường đi kèm với bản báo cáo dự kiến về các thi nhập và các chi phí dự kiến cho cùng một thời kỳ. Hai báo cáo cần được bổ sung lẫn nhau.
Hồ sơ được yêu cầu đối với doanh nghiệp hay công ty mới trong việc tái tổ chức, trong đó doanh nghiệp có kế hoạch thay đổi lớn trong hoạt động. Kế hoạch này có thể giải thích cho lịch trình công ty sẽ sử dụng tiền vay ngân hàng như thế nào, cộng với các mục tiêu quản lý và mục tiêu lợi nhuận trong ba hay năm năm tới. Báo cáo này thường đi kèm với bản báo cáo dự kiến về các thu nhập và các chi phí dự kiến cho cùng một thời kỳ. Hai báo cáo cần được bổ sung lẫn nhau.
Business Day / Ngày Làm Việc
Ngày mà một ngân hàng mở cửa kinh doanh, thông thường là hầu hết cá ngày dương lịch, ngoại trừ chủ nhật và các ngày lễ theo luật định. Ngày mà hai thị trường có liên quan, ví dụ, thị trường giao dịch hợp đồng kỳ hạn hay thị trường chứng khoán tại nhiều thành phố khác nhau, mở cửa kinh doanh.
Ngày Làm Việc (Business Day) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Business Credit / Tín Dụng Doanh Nghiệp
Tiền vay để thành lập công ty cổ phần và các công ty hợp danh khác với tiền vay cho tiêu dùng hay cho cá nhân. Tiền vay định kỳ cung cấp vốn hoạt động ngắn hạn hay nâng cấp đầu tư cơ bản dài hạn, và được hoàn trả theo phương thức trả một lần. Mức tín dụng cho phép các doanh nghiệp vay nhiều lần lên đến số tiền nhất định. Hầu hết người cho vay yêu cầu báo cáo tài chính doanh nghiệp, và nhiều người cho vay muốn có bảo đảm cá nhân, cả khi cho vay các doanh nghiệp nhỏ đã hoạt động. Xem CORPORATE RESOLUTION; DEMAND LOAN; FINANCING STATEMENT; TIME LOAN.
Bundling / Gói Gọn
Việc gói nhiều dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ ngân hàng thành một khoản duy nhất, mà khách hàng theo đó trả phí hàng năm hay hàng tháng, cộng thêm phí dịch vụ sử dụng hàng tháng.





