Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Bank For International Settlements - BIS / Ngân hàng thanh toán quốc tế - BIS

Một tổ chức quốc tế thúc đẩy sự hợp tác của các ngân hàng trung ương và các nhà hoạch định chính sách tiền tệ quốc tế. Được thành lập năm 1930, đây là tổ chức tài chính quốc tế lâu đời nhất, và được thành lập nhằm quản lý các giao dịch tiền tệ theo hiệp ước Versailles. Mục tiêu chính của tổ chức này thúc đẩy việc chia sẻ thông tin và trở thành trung tâm quan trọng cho nghiên cứu kinh tế. Về cơn bản, BIS là ngân hàng trung ương của các ngân hàng trung ương; nó không cung cấp dịch vụ tài chính cho cá nhân hay doanh nghiệp. BIS được đặt tại Basel, Thụy Sỹ, và có văn phòng đại diện tại Mexico và Hong Kong. Các thành viên của ngân hàng bao gồm Ngân hàng Canada, ngân hàng Dự trữ liên bang và Ngân hàng Trung ương Châu Âu.

Bank Fees / Phí ngân hàng

Nhiều ngân hàng tính phí tượng trưng cho các dịch vụ khác nhau, chẳng hạn như yêu cầu phiếu gửi tiền, chi phiếu đối chiếu hoặc công chứng tài liệu. Phí ngân hàng thường chiếm một phần lớn doanh thu của ngân hàng,đặc biệt đối với các chi nhánh khu vực và địa phương. Phí ngân hàng thường không thể khẩu trừ, ngoại trừ phí quản lý thường niên được tính phí cho các tài khoản IRA. Thậm chí các chi phiếu dùng cho hồ sơ thuế cũng không thể khẩu trừ, trừ khi chi phiếu được chi từ các tài khoản thị trường tiền tệ với các đặc quyền ghi chi phiếu hạn chế, và vi phạm đặc quyền này dẫn đến tình trạng tài khoản thị trường tiền tệ bị tước quyền.

Phí Ngân Hàng (Bank Fees) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.

Bank Failure / Ngân hàng phá sản

Việc đóng cửa một ngân hàng không còn khả trả nợ bởi cơ quan quản lý nhà nước hoặc liên bang. Tổng kiểm toán tiền tệ có quyền đóng cửa các ngân hàng quốc gia; chuyên viên giám sát ngân hàng tại các bang tương ứng có quyền đóng cửa các ngân hàng đặc quyền liên bang. Các ngân hàng đóng cửa khi họ không thể đáp ứng nghĩa vụ đối với người gửi tiền và những người khác liên quan. Khi một ngân hàng phá sản, Công ty Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang (FDIC) chi trả phần được bảo hiểm trong tài khoản của người gửi tiền. Trong cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu vào năm 2007, vụ phá sản ngân hàng lớn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ xảy ra khi Washington Mutual với tài sản trị giá 307 tỷ đô la đóng cửa. Một vụ phá sản ngân hàng lớn khác đã xảy ra chỉ vài tháng trước đó, khi IndyMac bị tịch thu tài sản. Vụ phá sản lớn thứ hai thời đại là Continental Illinois trị giá 40 tỷ đô la vào năm 1984.

Bank Discount Basis / Chiết khẩu ngân hàng cơ bản

Một quy ước định giá được sử dụng bởi các tổ chức tài chính khi định giá các loại chứng khoán có lợi tức cố định bán ra với một mức chiết khấu, đặc biệt được phát hành bởi Chính phủ Hoa Kỳ. Giá được biểu thị dưới dạng tỷ lệ phần trăm của mệnh giá, và chiết khấu trái phiếu được quy ước đếm trong 360 ngày, với giả định một năm gồm 12 tháng có 30 ngày. Còn được gọi là "lợi tức chiết khấu" ("discount yield") Sự khác biệt về quy ước đếm ngày đối với các loại chứng khoán có lợi tức cố định là không rõ ràng, nhưng rất quan trọng. Khi thời gian đáo hạn dài, quy ước đếm ngày sẽ có tác động lớn tới giá hiện hành của trái phiếu hơn nhiều so với khi thời gian đáo hạn ngắn. quy ước đếm ngày 30/360 là quy ước tiêu chuẩn để các ngân hàng định giá trái phiếu kho bạc nhà nước.

Bank Card Association / Tổ chức thẻ ngân hàng

Đây là một tổ chức thuộc quyền sở hữu của các tổ chức tài chính chuyên đi cấp phép cho các chương trình thẻ tín dụng ngân hàng. Tổ chức Thẻ Ngân hàng thực hiện hoạt động chức năng như là xử lý giao dịch và ủy quyền, thanh toán trao đổi và phí xử lý cho chủ thẻ của mình. Hai tổ chức thẻ ngân hàng quốc gia nổi tiếng nhất, VISA và MasterCard là các công ty đại chúng. Tuy nhiên cũng có thể nhiều tổ chức thẻ ngân hàng địa phương thuộc sở hữu một ngân hàng riêng lẻ hoặc cả một tập đoàn. Các tổ chức có quy mô nhỏ hơn này lại phát hành thẻ tín dụng cho lĩnh vực bán lẻ nhiều hơn so với các tổ chức có quy mô lớn.

Bank Capital / Vốn Ngân hàng

Là sự chênh lệch giữa giá trị tài sản của ngân hàng và nợ phải trả của ngân hàng đó. Vốn ngân hàng đại diện cho các giá trị thực của ngân hàng hoặc giá trị của nó đối với các nhà đầu tư. Phần tài sản vốn của ngân hàng bao gồm tiền mặt, trái phiếu chính phủ và các khoản cho vay lấy lãi như thế chấp, thư tín dụng và các khoản vay liên ngân hàng. Phần nợ vốn của ngân hàng bao gồm dự trữ cho vay bị lỗ và bất kỳ khoản nợ nào của ngân hàng.  Vốn của ngân hàng có thể được coi là tỷ suất lợi nhuận mà các chủ nợ được bảo hiểm nếu một ngân hàng thanh lý tài sản của mình. Dự trữ cho vay bị lỗ hoặc khoản cho vay bị lỗ, là số tiền dự trữ của các ngân hàng bù cho bất kỳ tổn thất về giá trị của các khoản vay mà họ đã cấp.

Vốn Ngân Hàng (Bank Capital) là một thuật ngữ quan trọng trong tài chính – kinh tế, mô tả cơ chế, quy trình hoặc khái niệm liên quan đến đầu tư, quản trị và phân tích dữ liệu tài chính. Ví dụ: Vốn Ngân Hàng (Bank Capital) thường được dùng trong phân tích báo cáo tài chính, lập kế hoạch đầu tư hoặc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Ứng dụng: hỗ trợ lập kế hoạch tài chính, quản lý rủi ro và ra quyết định chiến lược. Khi sử dụng, cần lưu ý ngữ cảnh và mục tiêu để đảm bảo hiểu đúng và áp dụng chính xác.

Bank Bill Swap Bid Rate - BBSY / Tỷ giá thầu hoán đổi hóa đơn ngân hàng - BBSY

Đây là mức lãi suất chuẩn được xác định và phân tán bởi Dịch vụ Thông tin Reuters. BBSY thường được sử dụng bởi các tổ chức tài chính hoặc các doanh nghiệp tham gia vào việc hoán đổi lãi suất và các giao dịch liên quan. Một ví dụ điển hình về việc tỷ lệ giá thầu hoán đổi hóa đơn ngân hàng phát huy tác dụng trong các giao dịch dựa trên lãi suất là hợp đồng giới hạn lãi suất. Trong loại hợp đồng này thì bên hoán đổi nghĩa vụ chuyển trả tiền sẽ thanh toán cho các bên khác nếu lãi suất hiện hành cao hơn hoặc thấp hơn một giá trị nhất định. Để xác định xem mức lãi suất nào được dùng để tính số tiền thanh toán trong hợp đồng thì BBSY được thỏa thuận dựa trên tỷ lệ tham chiếu khi bắt đầu hợp đồng.

Bank Administration Institute - BAI / Bank Administration Institute - BAI

Là một tổ chức phi lợi nhuận tập trung vào việc cải thiện các tiêu chuẩn hoạt động ngân hàng (trong các lĩnh vực kinh doanh và kiểm toán) trong khi phân tích rủi ro và thúc đẩy các giải pháp công nghệ nâng cao năng suất. Viện Quản lý Ngân hàng quản lý các trường học chuyên nghiệp, hội nghị và các chương trình tư nhân. Ngoài các chương trình giảng dạy, nghiên cứu và phát triển, Viện cũng quản lý một chi nhánh nghiên cứu.  Các Viện Quản lý Ngân hàng cũng có chức năng như một mạng và trung tâm tài nguyên chính của những người chịu trách nhiệm cho các hoạt động, tuân thủ qui định và kiểm toán trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính. Tổ chức này tự hào cung cấp nghiên cứu khách quan cho phép các tổ chức thành viên kiểm tra hiệu suất của họ dựa vào các số liệu như tốc độ tăng trưởng tiền gửi, rủi ro lãi suất và các thông số ngành công nghiệp quan trọng khác.

Bandwidth / Băng thông

Là khả năng truyền dữ liệu của mạng. Nó được đo bằng bit trên giây.  Nếu kết nối Internet của bạn chậm hơn so với một con lười ba ngón, nó có thể chậm như rùa.

Bandwagon Effect / Hiệu ứng số đông

Một hiện tượng tâm lý trong đó một người làm điều gì đó chủ yếu là do người khác đang làm việc đó, bất kể niềm tin riêng của họ là gì, họ có thể bỏ qua hoặc gạt sang một bên. Hiệu ứng số đông có hàm ý rộng, nhưng thường thấy trong lĩnh vực chính trị và nghiên cứu hành vi tiêu dùng. Hiện tượng này cũng có thể được thấy trong thị trường gía lên và sự phát triển của bong bóng tài sản. Xu hướng này của con người giúp gắn kết niềm tin và hành vi của họ với những niềm tin và hành vi của một nhóm khác, cũng được gọi là "tâm lý bầy đàn". ("herd mentality") Ví dụ, mọi người có thể mua một mặt hàng điện tử mới do sự phổ biến của nó, bất kể họ thực sự cần dùng nó hay không, hay có thể đủ khả năng mua nó hay không. Trong chính trị, hiệu ứng số đông có thể khiến các công dân bỏ phiếu cho người sở hữu nhiều sự hỗ trợ hơn bởi vì họ muốn thuộc về đa số.

Bancassurance / Gói bảo hiểm thông qua ngân hàng

Một thuật ngữ tiếng Pháp đề cập đến việc bán bảo hiểm thông qua các kênh phân phối đã được thành lập của ngân hàng, được biết đến như một Bancassurer.  Kết quả là một ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ ngân hàng, bảo hiểm, cho vay, và các sản phầm đầu tư cho khách hàng.

Baltic Dry Index - BDI / Chỉ số thuê tàu hàng khô Baltic - chỉ số BDI

Đây là một chỉ số về vận chuyển và thương mại do Sở giao dịch Baltic có trụ sở tại London công bố, chỉ số này dùng để đo lường sự thay đổi về chi phí vận chuyển những nguyên liệu thô như kim loại, ngũ cốc và nhiên liệu hóa thạch bằng đường biển. Sở giao dịch Baltic sẽ liên hệ trực tiếp với các nhà môi giới vận chuyển để xác định mức giá dựa trên tuyến đường nhất định, sản phẩm cần vận chuyển và thời gian giao hàng (tốc độ). Chỉ số BDI được tổng hợp thông qua ba chỉ số phụ chuyên đo các kích cỡ khác nhau của các tàu chở những lô hàng khô (tàu buôn) - Tàu Capesize, Supramax và Panamax. Nhiều tuyến đường địa lý được đánh giá cho từng chỉ số để tạo chiều sâu cho phép đo lường các chỉ số một cách tổng hợp. Chỉ số BDI còn có tên gọi khác là "Chỉ số hàng khô". ("Dry Bulk Index") Những thay đổi trong Chỉ số BDI có thể giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về xu hướng cung và cầu của toàn cầu. Sự thay đổi này thường được coi là chỉ số hàng đầu dùng để đo lường sự tăng trưởng kinh tế trong tương lai (nếu chỉ số tăng) hoặc co lại (chỉ số giảm) vì hàng hóa được vận chuyển là các nguyên liệu thô, nguyên liệu trước khi sản xuất thường có mức độ đầu cơ rất thấp. Do nguồn cung của hàng vận tải lớn vẫn rất eo hẹp với thời gian sản xuất dài và chi phí sản xuất cao, mức độ biến động của chỉ số có thể cao nếu nhu cầu tăng hoặc giảm đột ngột trên toàn cầu. Sở giao dịch Baltic cũng có thể hoạt động như một nhà tạo lập thị trường các sản phẩm vận chuyển hàng hóa phái sinh hay một loại hợp đồng kỳ hạn được gọi là FFAs - Forward Freight Agreements (hợp đồng vận chuyển hàng hóa chuyển tiếp) mà được giao dịch qua quầy.

Ballpark Figure / Số gần đúng

Là số liệu ước tính gần đúng hoặc xấp xỉ. Số gần đúng thường được sử dụng bởi kế toán, nhân viên bán hàng và các chuyên gia khác để ước tính kết quả hiện tại hoặc tương lai. Một nhà môi giới chứng khoán có thể sử dụng số gần đúng để ước lượng số tiền một khách hàng có thể có tại một số điểm trong tương lai, nhằm đưa ra một tỷ lệ tăng trường nhất định.  Số gần đúng được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thương trường kinh doanh. Nhưng chúng chỉ là dự toán mà thôi; chúng không phải là số liệu hoàn toàn đúng. Những con số này thường được thổi phồng bởi nhân viên bán hàng và các chuyên gia khác, những người phải thuyết phục khách hàng để tạo ra thu nhập hoặc kết thúc giao dịch. Các quyết định kinh doanh và tài chính lớn có lẽ không nên được thực hiện dựa trên những con số này.

Ballot / Phiếu bầu

Là tài liệu đại diện cho quyết định của cổ đông khi nhóm sở hữu của một công ty bỏ phiếu về các vấn đề của công ty. Phiếu bầu thường được phát tại các cuộc họp hàng năm, khi các cổ đông bỏ phiếu trong hội đồng quản trị.   Trong hầu hết các trường hợp, các lá phiếu chỉ là một mẩu giấy bình thường vạch ra những sự lựa chọn có thể thực hiện cho một vấn đề của công ty. Khi tham dự một cuộc họp thường niên, các cổ đông sẽ được yêu cầu điền vào phiếu đăng ký phiếu bầu của họ. Nếu một người nào đó không thể trực tiếp tham dự bỏ phiếu, họ có thể sử dụng các lá phiếu điện tử hoặc điện thoại.

Balloon Payment / Trả nợ tăng vọt

Một sự thanh toán vượt mức vào cuối một hợp đồng thế chấp, các khoản vay thương mại hoặc các món nợ trả dần khác. Bởi vì toàn bộ khoản nợ không được phép trả dần vượt quá thời hạn của món nợ, số dư còn lại sẽ phải trả lại trong lần trả cuối cùng. Trả nợ tăng vọt thường được gói trước trong cái được gọi là “hợp đồng thế chấp hai bước” (two-step mortgages). Trong loại hợp đồng thế chấp này, con nợ sẽ bị cuốn vào một hợp đồng mới hay tiếp tục hợp đồng trả dần đó theo điều kiện chung của thị trường. Trả nợ tăng vọt có thể xảy ra trong một hợp đồng thế chấp có lãi suất cố định hoặc lãi suất điều chỉnh (ARM). Những người có mức thu nhập trung bình thường không đủ khả năng trả nợ tăng vọt vào cuối hợp đồng thế chấp, kể cả khi việc chi trả được thực hiện khi quá thời hạn của hợp đồng. Bởi vì thế mà hầu hết chủ sở hữu nhà ở thường sẽ phải tái vay nợ trước ngày phải trả nợ tăng vọt hoặc đơn giản nhất là bán nhà của họ trước ngày đáo hạn. Trả nợ tăng vọt có thể là một vấn đề rất lớn trong thị trường nhà đất đang suy giảm. Một khi giá nhà giảm, tiền đặt cọc của chủ nhà cũng sẽ giảm theo và họ có thể sẽ không thể bán nhà theo mức giá đã dự tính. Chủ sở hữu nhà thường tìm cách làm lại hợp đồng thế chấp nếu như họ chưa trả nợ trễ, bị tịch thu tài sản thế chấp hay lỗ quá nhiều.

Balloon Option / Quyền chọn trả dồn

Là hợp đồng quyền chọn, trong đó tăng giá thực hiện tăng đáng kể sau khi giá tài sản cơ bản đạt đến một ngưỡng xác định trước. Quyền chọn trả dồn làm tăng quyền lợi của nhà đầu tư vào tài sản cơ bản.  Ý tưởng chính đằng sau quyền chọn trả dồn là sau khi ngưỡng xác định bị vượt quá, khoản tiền xuất chi thường xuyên sẽ được tăng lên. Ví dụ, khi ngưỡng xác định là $100, sau khi tài sản cơ bản vượt quá số tiền này, thay vì phải trả khoản tiền bằng đôla, các phương thức thanh toán sẽ tăng vọt lên đến $2 cho mỗi $1 thay đổi so với giá thực hiện.

Balloon Mortgage / Thế chấp trả dồn

Là hình thức thế chấp ngắn hạn. Thế chấp trả dồn yêu cầu bên vay thực hiện thanh toán thường xuyên trong một khoảng thời gian cụ thể, sau đó trả hết số dư còn lại trong một khoảng thời gian tương đối ngắn. Một số loại tài sản thế chấp trả dồn có thể được quan tâm chỉ trong 10 năm, và khoản thanh toán trả dồn cuối cho số dư còn lại vào cuối kỳ sẽ là một khoản trả góp lớn. Thế chấp trả dồn có thể trả nợ trước hạn hoặc có thể được thiết lập tương tự như thế chấp lãi suất cố định 30 năm với điều khoản có sẵn đối với một trái phiếu. Tổng số khoản nợ phải trả của các khoản vay này thấp hơn so với các khoản thế chấp lãi suất cố định thông thường. Thế chấp trả dồn có hình thức giống như các khoản vay chỉ trả lãi hoặc thế chấp một phần trả dần.

Balloon Maturity / Ngày đáo hạn toàn bộ

1. Một kế hoạch trả nợ cho trái phiếu phát hành, trong đó một số lượng lớn các trái phiếu đến hạn tại một thời điểm (thường là vào ngày đáo hạn cuối cùng). 2. Một khoản trả nợ cuối cùng có giá trị cao hơn đáng kể so với các khoản thanh toán trước. Khoản này cũng được biết đến là "thanh toán chót nợ" ("balloon payment.") Khi đến ngày đáo hạn toàn bộ, một công ty phải trả lại vốn chính cho khách hàng vay bằng nhiều trái phiếu cùng một lúc. Nếu công ty thiếu tiền mặt, nó có thể gặp khó khăn khi chi trả tất cả các khoản thanh toán.

Balloon Loan / Khoản vay bong bóng

Là hình thức cho vay mà không hoàn dần đầy đủ tiền trong suốt kỳ hạn. Do không được hoàn dần đầy đủ, khoản tiền vay bong bóng chi trả cuối cùng vào cuối thời hạn sẽ phải hoàn trả số dư vốn gốc còn lại của khoản vay.  Là hình thức cho vay mà không hoàn dần đầy đủ tiền trong suốt kỳ hạn. Do không được hoàn dần đầy đủ, khoản tiền vay bong bóng chi trả cuối cùng vào cuối thời hạn sẽ phải hoàn trả số dư vốn gốc còn lại của khoản vay.

Balloon Interest / Bong bóng lãi suất

Là tỷ lệ tăng của lãi suất theo cuống phiếu tại các kỳ hạn thanh toán dài hơn trong thời gian phát hành trái phiếu theo đợt. Khi phát hành theo đợt, trái phiếu đáo hạn trong các khoảng thời gian khác nhau, tạo ra một chuỗi các số liệu từ ngắn đến dài hạn. Trái phiếu dài hạn đem lại lãi suất cao hơn, cung cấp ưu đãi cho nhà đầu tư nắm giữ công cụ trong thời gian tăng trưởng.  Các nhà đầu tư coi tỷ lệ lãi suất lớn này là bong bóng lãi suất, vì nó thường tăng lên do lạm phát tài chính. Trái phiếu phát hành theo kỳ thường được ban hành để tài trợ cho các dự án tạo ra doanh thu, số tiền tài trợ vào dự án tăng đều. Tổ chức phát hành hy vọng rằng dự án sẽ sớm chạm mốc cao nhất của khả năng thu lợi nhuận, thời gian trôi đi, bong bóng lãi suất sẽ đến kì phải trả.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55