Balance Book / Sổ Đối Chiếu
Sổ Đối Chiếu (Balance Book) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Balance At Bank / Số Dư Tại Ngân Hàng
Số Dư Tại Ngân Hàng (Balance At Bank) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Bailor / Người Ký Gửi Hàng Hóa
Người Ký Gửi Hàng Hóa (Bailor) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Bad Debt Provision / Dự Phòng Các Khoản Nợ Khê (Khó Đòi)
Dự Phòng Các Khoản Nợ Khê (Khó Đòi) (Bad Debt Provision) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Bad Debt Policy / Bảo Hiểm Nợ Xấu
Bảo Hiểm Nợ Xấu (Bad Debt Policy) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Bad Debt Insurance / Bảo Hiểm Nợ Xấu
Bảo Hiểm Nợ Xấu (Bad Debt Insurance) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Bad Debt Account / Tài Khoản Nợ Xấu
Tài Khoản Nợ Xấu (Bad Debt Account) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Backlog Of Orders / Tồn Số Đơn Hàng, Đơn Hàng Tồn Đọng
Tồn Số Đơn Hàng, Đơn Hàng Tồn Đọng (Backlog Of Orders) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Backin / Bán Lại
Bán Lại (Backin) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Backflush Accounting / Kế Toán Ngược Dòng
Kế Toán Ngược Dòng (Backflush Accounting) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Backdating / Đề Lùi Ngày Về Trước
Đề Lùi Ngày Về Trước (Backdating) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Back Payment / Trả Nợ Thiếu, Nợ Quá Hạn
Trả Nợ Thiếu, Nợ Quá Hạn (Back Payment) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Back Interest / Lãi Chưa Trả
Lãi Chưa Trả (Back Interest) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Back In / Bán Lại
Bán Lại (Back In) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Back / Hỗ Trợ; Ký Hậu; Tài Trợ
Hỗ Trợ; Ký Hậu; Tài Trợ (Back) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Business Inventories / Hàng tồn kho kinh doanh
Một số liệu kinh tế theo dõi giá trị của hàng tồn kho của các nhà bán lẻ, bán buôn và các nhà sản xuất trên toàn quốc. Hàng tồn kho kinh doanh về cơ bản là giá trị của tất cả các sản phẩm sẵn sàng để bán cho các doanh nghiệp khác và/hoặc người tiêu dùng cuối cùng. Khi theo dõi cùng với một chỉ số doanh thu có thể dự đoán được hoạt động sản xuất trong tương lai gần. Bằng cách theo dõi hàng tồn kho kinh doanh cùng với doanh thu, các nhà đầu tư có thể giải thích được xu hướng nhu cầu sản xuất trong tương lai. Ví dụ, nếu tăng trưởng hàng tồn kho thấp hơn tăng trưởng doanh thu, nhu cầu sản xuất sẽ tăng lên, do đó tạo ra tăng trưởng kinh tế. Ngược lại có thể xảy ra tích lũy hàng tồn kho nên sản xuất quốc gia sẽ bị trì trệ.
Business Interest Expense / Chi phí lãi vay kinh doanh
Chi phí lãi vay được tính dựa trên các khoản vay kinh doanh được sử dụng với mục đích hoạt động kinh doanh. Lãi vay kinh doanh được khấu trừ như một chi phí kinh doanh bình thường. Các khoản cho vay phải được sử dụng để mua tài sản cho công ty hoặc trả tiền cho chi phí kinh doanh. Nếu có bất kì khoản vay nào không được sử dụng cho mục đích kinh doanh, thì khoản tiền lãi phải được khấu trừ theo tỷ lệ. Chi phí kinh doanh phải được khấu trừ dựa trên hình thức thuế hợp lý với các hoạt động kinh doanh mà sử dụng chi phí đó. Người nộp thuế và chi phí kinh doanh của công ty sẽ không thể khấu trừ chi phí này trên thu nhập cá nhân của họ. Doanh nghiệp phải hoàn trả cho người nộp thuế và khấu trừ khoản bồi hoàn trên lợi nhuận của công ty.
Bull Position / Vị thế bull
Một trường vị đối với chứng khoán tài chính, ví dụ như cổ phiếu trong thị trường cổ phiếu. Một vị thế bull hay còn gọi là trường vị dùng để tìm kiếm lợi nhuận từ việc tăng giá của một chứng khoán nhất định. Khi giá tăng, vị thế bull trở nên có lãi. Vị thế bull hay trường vị là một loại vị thế phổ biến và thường được dùng trong chiến lược “mua và giữ”. Một cách tương tự vị thế bull đó là mua quyền chọn mua. Vị thế bull đối lập với vị thế bear. Vị thế bull là việc đầu tư hoặc kinh doanh thể hiện sự kỳ vọng giá của công cụ tài chính có chiều hướng đi lên và tạo cho nhà đầu tư sự lạc quan cũng như tự tin rằng giá cả sẽ tăng.
Business Asset / Tài sản doanh nghiệp
Một phần tài sản sở hữu hoặc trang thiết bị được mua chỉ để phục vụ mục đích sử dụng của doanh nghiệp. Tài sản doanh nghiệp được phân loại thành nhiều nhóm, chẳng hạn như phương tiện đi lại, bất động sản, máy tính, nội thất văn phòng và các đồ dùng khác. Nhiều nguồn vốn ban đầu của các doanh nghiệp được sử dụng để mua các loại tài sản này. Tài sản doanh nghiệp được kê khai trong bảng cân đối kế toán dưới dạng sở hữu của doanh nghiệp. Phần lớn tài sản doanh nghiệp có thể bị xóa sổ, hoặc bị khấu hao theo một lịch trình thích hợp, hoặc bị chi phí hóa theo định khoản phù hợp trong năm mua. Tài sản doanh nghiệp khác với chi phí doanh nghiệp, bao gồm các công cụ dụng cụ (vật dụng và đồ dùng nhỏ), có thể dễ dàng bị khấu trừ. Tài sản cố định của doanh nghiệp, chẳng hạn như bất động sản hoặc tài sản hữu hình khác với tài sản ngắn hạn, chẳng hạn như khoản phải thu.
Business Activities / Hoạt động doanh nghiệp
Bất kỳ hoạt động nào liên quan đến mục đích tạo lợi nhuận. Hoạt động doanh nghiệp bao gồm các hoạt động như kinh doanh, marketing, sản xuất và hành chính. Cũng có thể gọi là “hoạt động kinh doanh”. Đây là một thuật ngữ chỉ chung các hoạt động kinh tế diễn ra trong doanh nghiệp trong quá trình vận hành. Hoạt động doanh nghiệp có tính liên tục và tập trung vào việc tạo giá trị cho các cổ đông.





